Bộ Ấp 邑 – Ý nghĩa, cách viết và từ vựng liên quan

214 BỘ THỦ
BỘ THỦ TIẾNG TRUNG

Bộ Ấp 邑 – Ý nghĩa, cách viết và từ vựng liên quan

Chữ bộ thủ
Pinyin
Âm Hán Việt ấp
Ý nghĩa làng, thành thị
Số nét 7 nét
Vị trí thường gặp Thường đứng bên phải dưới dạng 阝
Dạng biến thể: 阝 (bên phải) Phồn thể:

Ý nghĩa của Bộ Ấp 邑 – Ý nghĩa, cách viết và từ vựng liên quan

Bộ Ấp 邑 là một bộ thủ phổ biến trong chữ Hán, mang ý nghĩa làng, thành thị.

Bộ này thường đứng bên phải dưới dạng 阝. Khi gặp trong chữ ghép, nó thường gợi ý trường nghĩa liên quan đến làng, thành thị.

Mẹo ghi nhớ

Bộ Ấp bên phải thường xuất hiện trong tên nơi chốn và khu dân cư.

Chữ Hán chứa bộ 邑

dōu

đều; đô thị

HSK 1

kia

HSK 1

bộ phận

HSK 2
yóu

bưu điện

HSK 2
jiāo

ngoại ô

HSK 4
lín

hàng xóm

HSK 3

Kiểm tra nhanh

Chữ nào dưới đây có chứa hoặc liên quan trực tiếp đến bộ Ấp 邑?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *