Bài đọc HSK 3: Lần đầu rời nhà đi học xa
Luyện đọc HSK 3 về trải nghiệm lần đầu sống xa gia đình, thích nghi với ký túc xá và cuộc sống mới.
A
去年九月,我第一次离开家,到另一个城市上大学。
Tháng 9 năm ngoái, lần đầu tiên tôi rời nhà đến một thành phố khác học đại học.
B
火车开的时候,妈妈一直站在车站外面看着我。
Khi tàu chạy, mẹ vẫn đứng ngoài ga nhìn theo tôi.
A
我一边向她挥手,一边告诉自己不要哭。
Tôi vừa vẫy tay với mẹ vừa tự nhủ mình đừng khóc.
B
到了学校以后,我先去宿舍放行李。
Sau khi đến trường, trước tiên tôi đến ký túc xá để hành lý.
A
我的房间不大,但是很干净,还有三个新同学。
Phòng của tôi không lớn nhưng rất sạch, còn có ba bạn học mới.
B
开始的几天,我不习惯这里的饭,也常常想家。
Những ngày đầu, tôi chưa quen đồ ăn ở đây và thường nhớ nhà.
A
晚上听见别人给家里打电话,我的心里更难受。
Buổi tối nghe người khác gọi điện về nhà, trong lòng tôi càng buồn.
B
后来,室友带我认识校园,还请我一起吃饭。
Sau đó, bạn cùng phòng dẫn tôi làm quen khuôn viên và mời tôi ăn cùng.
A
我们每天一起上课、复习,有问题也互相帮助。
Mỗi ngày chúng tôi cùng đi học, ôn bài và giúp đỡ nhau khi có vấn đề.
B
一个月以后,我已经能自己安排生活了。
Một tháng sau, tôi đã có thể tự sắp xếp cuộc sống.
A
我发现离开家虽然不容易,但是让我学会了独立。
Tôi nhận ra rời nhà tuy không dễ nhưng đã giúp tôi học cách tự lập.
B
现在每次给父母打电话,我都会高兴地告诉他们我过得很好。
Bây giờ mỗi lần gọi cho bố mẹ, tôi đều vui vẻ nói rằng mình sống rất tốt.
A
周末没有课的时候,我会自己坐车去市中心买生活用品。
Cuối tuần không có tiết, tôi tự đi xe vào trung tâm mua đồ dùng sinh hoạt.
B
我也学会了洗衣服、整理房间和计算每个月的花费。
Tôi cũng học cách giặt đồ, dọn phòng và tính chi phí mỗi tháng.
A
虽然偶尔还是会想家,但我不再像刚来时那么害怕了。
Tuy đôi khi vẫn nhớ nhà, tôi không còn sợ như lúc mới đến.
Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống
Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.
旁白:
去年九月,我第一次
家。
旁白:
开始的几天,我不
这里的饭。
旁白:
室友带我
校园。
旁白:
有问题时我们互相
。
旁白:
这段生活让我学会了
。
