Hội thoại HSK 5: Tốt nghiệp, cạnh tranh và tâm lý thuyết phục

Hội thoại HSK 5: Tốt nghiệp, cạnh tranh và tâm lý thuyết phục

Luyện đọc về phẩm chất nhà tuyển dụng coi trọng, cạnh tranh lành mạnh, giá trị của đối thủ và hiệu ứng “bước chân vào cửa”.

A
招聘会上,成绩最高的毕业生一定最受欢迎吗?
Zhāo pìn huì shàng, chéng jì zuì gāo de bì yè shēng yí dìng zuì shòu huān yíng ma?
Ở hội chợ tuyển dụng, sinh viên điểm cao nhất nhất định được ưa chuộng nhất sao?
B
不一定,企业还看沟通、责任感和解决实际问题的能力。
Bù yí dìng, qǐ yè hái kàn gōu tōng、 zé rèn gǎn hé jiě jué shí jì wèn tí de néng lì。
Không nhất thiết, doanh nghiệp còn xem giao tiếp, trách nhiệm và năng lực giải quyết vấn đề thực tế.
A
有些同学把其他求职者都当成敌人。
Yǒu xiē tóng xué bǎ qí tā qiú zhí zhě dōu dàng chéng dí rén。
Một số bạn coi mọi ứng viên khác là kẻ địch.
B
健康的对手能让人发现不足,竞争也能促使企业改善服务。
Jiàn kāng de duì shǒu néng ràng rén fā xiàn bù zú, jìng zhēng yě néng cù shǐ qǐ yè gǎi shàn fú wù。
Đối thủ lành mạnh giúp người ta phát hiện thiếu sót, cạnh tranh cũng thúc đẩy doanh nghiệp cải thiện dịch vụ.
A
可是竞争太激烈会不会让人只顾自己?
Kě shì jìng zhēng tài jī liè huì bú huì ràng rén zhǐ gù zì jǐ?
Nhưng cạnh tranh quá gay gắt có khiến người ta chỉ lo cho mình không?
B
会,所以市场需要规则,个人也要守住诚信。
Huì, suǒ yǐ shì chǎng xū yào guī zé, gè rén yě yào shǒu zhù chéng xìn。
Có, vì vậy thị trường cần quy tắc và cá nhân cũng phải giữ sự trung thực.
A
我听说面试官常从一个小请求开始观察应聘者。
Wǒ tīng shuō miàn shì guān cháng cóng yí gè xiǎo qǐng qiú kāi shǐ guān chá yìng pìn zhě。
Tớ nghe nói người phỏng vấn thường bắt đầu bằng một yêu cầu nhỏ để quan sát ứng viên.
B
这和“登门槛效应”有关,人接受小请求后,更可能继续接受大请求。
Zhè hé “dēng mén kǎn xiào yìng” yǒu guān, rén jiē shòu xiǎo qǐng qiú hòu, gèng kě néng jì xù jiē shòu dà qǐng qiú。
Điều này liên quan “hiệu ứng bước chân vào cửa”, sau khi chấp nhận yêu cầu nhỏ, người ta dễ tiếp tục chấp nhận yêu cầu lớn.
A
那企业使用这种心理方法是不是不公平?
Nà qǐ yè shǐ yòng zhè zhǒng xīn lǐ fāng fǎ shì bú shì bù gōng píng?
Vậy doanh nghiệp dùng phương pháp tâm lý này có bất công không?
B
关键是请求是否透明、合理,不能利用求职者的压力。
Guān jiàn shì qǐng qiú shì fǒu tòu míng、 hé lǐ, bù néng lì yòng qiú zhí zhě de yā lì。
Mấu chốt là yêu cầu có minh bạch và hợp lý không, không thể lợi dụng áp lực của ứng viên.
A
看来优秀毕业生不仅要会竞争,也要能判断条件。
Kàn lái yōu xiù bì yè shēng bù jǐn yào huì jìng zhēng, yě yào néng pàn duàn tiáo jiàn。
Xem ra sinh viên tốt nghiệp xuất sắc không chỉ phải biết cạnh tranh mà còn phải đánh giá điều kiện.
B
对,真正的职业能力包括合作、原则和独立思考。
Duì, zhēn zhèng de zhí yè néng lì bāo kuò hé zuò、 yuán zé hé dú lì sī kǎo。
Đúng, năng lực nghề nghiệp thật sự gồm hợp tác, nguyên tắc và suy nghĩ độc lập.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Qǐ yè zhòng shì bì yè shēng jiě jué shí jì wèn tí de 企业重视毕业生解决实际问题的
B:
Jiàn kāng jìng zhēng néng tuī dòng fú wù bú duàn 健康竞争能推动服务不断
A:
Yōu xiù de duì shǒu ké yǐ bāng zhù wǒ men fā xiàn 优秀的对手可以帮助我们发现
B:
Shì chǎng jìng zhēng xū yào míng què de 市场竞争需要明确的
A:
Miàn duì qǐng qiú shí yào bǎo chí dú lì 面对请求时要保持独立

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *