Bài đọc HSK 3: Bức thư gửi về cho gia đình

Bài đọc HSK 3: Bức thư gửi về cho gia đình

Luyện đọc HSK 3 qua một bức thư kể về học tập, sức khỏe, bạn bè và cuộc sống xa nhà.

A
亲爱的爸爸妈妈:你们最近身体好吗?
Qīn ài de bà bà mā mā: nǐ men zuì jìn shēn tǐ hǎo ma?
Bố mẹ thân yêu, gần đây sức khỏe của bố mẹ có tốt không?
B
我来到北京已经三个星期了,一切都很顺利。
Wǒ lái dào běi jīng yǐ jīng sān gè xīng qī le, yī qiè dōu hěn shùn lì。
Con đến Bắc Kinh đã ba tuần rồi, mọi việc đều thuận lợi.
A
学校离宿舍不远,我每天走路十分钟就能到。
Xué xiào lí sù shè bù yuǎn, wǒ měi tiān zǒu lù shí fēn zhōng jiù néng dào。
Trường không xa ký túc xá, mỗi ngày con đi bộ mười phút là đến.
B
这里的老师很认真,同学们也对我很热情。
Zhè lǐ de lǎo shī hěn rèn zhēn, tóng xué men yě duì wǒ hěn rè qíng。
Giáo viên ở đây rất tận tâm, các bạn học cũng rất nhiệt tình với con.
A
我的汉语课每天上午八点开始,中午十二点结束。
Wǒ de hàn yǔ kè měi tiān shàng wǔ bā diǎn kāi shǐ, zhōng wǔ shí èr diǎn jié shù。
Lớp tiếng Trung của con bắt đầu lúc 8 giờ sáng và kết thúc lúc 12 giờ trưa.
B
下午我常常去图书馆复习,有时候跟中国同学练习说话。
Xià wǔ wǒ cháng cháng qù tú shū guǎn fù xí, yǒu shí hòu gēn zhōng guó tóng xué liàn xí shuō huà。
Buổi chiều con thường đến thư viện ôn bài, đôi khi luyện nói với bạn Trung Quốc.
A
刚来的时候,我听不懂大家说得那么快。
Gāng lái de shí hòu, wǒ tīng bù dǒng dà jiā shuō dé nà me kuài。
Khi mới đến, con không hiểu mọi người nói nhanh như vậy.
B
现在我已经进步了一些,也敢在商店里用汉语买东西了。
Xiàn zài wǒ yǐ jīng jìn bù le yī xiē, yě gǎn zài shāng diàn lǐ yòng hàn yǔ mǎi dōng xī le。
Bây giờ con đã tiến bộ một chút và dám dùng tiếng Trung mua đồ trong cửa hàng.
A
北京最近有点儿冷,我已经穿上你们给我买的外套。
Běi jīng zuì jìn yǒu diǎn ér lěng, wǒ yǐ jīng chuān shàng nǐ men gěi wǒ mǎi de wài tào。
Gần đây Bắc Kinh hơi lạnh, con đã mặc chiếc áo khoác bố mẹ mua cho.
B
请你们不要担心,我会照顾好自己。
Qǐng nǐ men bú yào dān xīn, wǒ huì zhào gù hǎo zì jǐ。
Bố mẹ đừng lo, con sẽ tự chăm sóc tốt cho mình.
A
放假以后,我一定回家给你们看我拍的照片。
Fàng jià yǐ hòu, wǒ yí dìng huí jiā gěi nǐ men kàn wǒ pāi de zhào piān。
Sau kỳ nghỉ, nhất định con sẽ về nhà cho bố mẹ xem những bức ảnh con đã chụp.
B
祝你们每天开心!想你们的女儿,小雨。
Zhù nǐ men měi tiān kāi xīn! xiǎng nǐ men de nǚ ér, xiǎo yǔ。
Chúc bố mẹ mỗi ngày đều vui! Con gái nhớ bố mẹ, Tiểu Vũ.
A
宿舍附近有一家便宜的饭店,我和同学常常去那里吃晚饭。
Sù shè fù jìn yǒu yī jiā pián yi de fàn diàn, wǒ hé tóng xué cháng cháng qù nà lǐ chī wǎn fàn。
Gần ký túc xá có một quán ăn rẻ, con và bạn thường đến đó ăn tối.
B
我还参加了学校的汉语角,每个星期三晚上都去练习。
Wǒ hái cān jiā le xué xiào de hàn yǔ jiǎo, měi gè xīng qī sān wǎn shàng dōu qù liàn xí。
Con còn tham gia góc tiếng Trung của trường và tối thứ Tư hằng tuần đều đi luyện.
A
请爸爸按时吃药,也请妈妈不要工作得太累。
Qǐng bà bà àn shí chī yào, yě qǐng mā mā bú yào gōng zuò dé tài lèi。
Bố hãy uống thuốc đúng giờ, mẹ cũng đừng làm việc quá mệt.

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống

Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.

旁白:
Wǒ lái dào běi jīng yǐ jīng sān gè 我来到北京已经三个 Xīng qī Le。 了。
旁白:
Xià wǔ wǒ cháng cháng qù tú shū guǎn 下午我常常去图书馆 Fù xí
旁白:
Xiàn zài wǒ de hàn yǔ yǐ jīng 现在我的汉语已经 Jìn bù Le yī xiē。 了一些。
旁白:
Qǐng nǐ men bú yào 请你们不要 Dān xīn
旁白:
Wǒ huì zhào gù hǎo 我会照顾好 Zì jǐ

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *