Bài đọc HSK 3: Bốn mùa ở Bắc Kinh
Luyện đọc HSK 3 về đặc điểm thời tiết, cảnh vật và hoạt động trong bốn mùa ở Bắc Kinh.
A
北京有春、夏、秋、冬四个季节,每个季节都不一样。
Bắc Kinh có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông và mỗi mùa đều khác nhau.
B
春天来得比较晚,天气有时候暖和,有时候又突然变冷。
Mùa xuân đến khá muộn, thời tiết lúc ấm áp, lúc lại đột nhiên lạnh.
A
公园里的花开了,树也慢慢变绿了。
Hoa trong công viên nở, cây cũng dần chuyển xanh.
B
夏天很热,七月和八月常常超过三十度。
Mùa hè rất nóng, tháng 7 và 8 thường vượt quá 30 độ.
A
下大雨的时候,路上会有很多水,出门最好带伞。
Khi mưa lớn, trên đường có nhiều nước, ra ngoài tốt nhất nên mang ô.
B
北京的秋天不长,却是很多人最喜欢的季节。
Mùa thu Bắc Kinh không dài nhưng là mùa nhiều người yêu thích nhất.
A
这时候天气凉快,天空很蓝,香山的叶子也红了。
Lúc này trời mát, bầu trời rất xanh, lá ở Hương Sơn cũng đỏ.
B
人们喜欢周末去爬山,或者在公园里拍照。
Mọi người thích cuối tuần đi leo núi hoặc chụp ảnh trong công viên.
A
冬天又冷又干,有时候还会下雪。
Mùa đông vừa lạnh vừa khô, đôi khi còn có tuyết.
B
孩子们看到雪就特别高兴,常常一起堆雪人。
Trẻ em thấy tuyết thì đặc biệt vui, thường cùng nhau đắp người tuyết.
A
如果你要来北京旅游,秋天可能是最舒服的时候。
Nếu bạn đến Bắc Kinh du lịch, mùa thu có lẽ là thời gian dễ chịu nhất.
B
不过,不管哪个季节,北京都有自己的美。
Tuy nhiên, bất kể mùa nào, Bắc Kinh đều có vẻ đẹp riêng.
A
春天风比较大,空气有时候很干,大家要多喝水。
Mùa xuân gió khá lớn, không khí đôi khi khô nên mọi người cần uống nhiều nước.
B
夏天晚上,人们喜欢到湖边散步,享受比较凉快的空气。
Tối mùa hè, mọi người thích đi dạo bên hồ và tận hưởng không khí mát hơn.
A
不同季节来北京,需要准备的衣服和活动也不一样。
Đến Bắc Kinh vào các mùa khác nhau thì quần áo và hoạt động cần chuẩn bị cũng khác.
Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống
Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.
旁白:
北京有四个
。
旁白:
春天天气会突然
。
旁白:
夏天出门最好带
。
旁白:
秋天人们喜欢去
。
旁白:
孩子们冬天一起
。
