Hội thoại HSK 3: Chuẩn bị đồ uống cho buổi liên hoan

Hội thoại HSK 3: Chuẩn bị đồ uống cho buổi liên hoan

Luyện đọc hội thoại HSK 3 về tính số người, lựa chọn đồ uống và chuẩn bị cho buổi liên hoan.

A
明天的班级联欢会准备得怎么样了?
Míng tiān de bān jí lián huān huì zhǔn bèi dé zěn me yàng le?
Buổi liên hoan lớp ngày mai chuẩn bị thế nào rồi?
B
吃的东西差不多了,但是饮料还没买。
Chī de dōng xī chà bu duō le, dàn shì yǐn liào hái méi mǎi。
Đồ ăn gần xong rồi, nhưng đồ uống vẫn chưa mua.
A
一共有多少人参加?
Yī gòng yǒu duō shǎo rén shēn jiā?
Tổng cộng có bao nhiêu người tham gia?
B
老师和同学加起来大约三十个人。
Lǎo shī hé tóng xué jiā qǐ lái dà yuē sān shí gè rén。
Giáo viên và học sinh cộng lại khoảng 30 người.
A
那我们买十瓶果汁和十瓶水够不够?
Nà wǒ men mǎi shí píng guǒ zhī hé shí píng shuǐ gòu bù gòu?
Vậy chúng ta mua 10 chai nước ép và 10 chai nước có đủ không?
B
可能不够,有些同学还喜欢喝可乐。
Kě néng bù gòu, yǒu xiē tóng xué hái xǐ huān hē kě lè。
Có lẽ không đủ, một số bạn còn thích uống cola.
A
可乐太甜了,最好不要买太多。
Kě lè tài tián le, zuì hǎo bù yào mǎi tài duō。
Cola quá ngọt, tốt nhất không nên mua quá nhiều.
B
那就买五瓶可乐,再准备一些热茶。
Nà jiù mǎi wǔ píng kě lè, zài zhǔn bèi yī xiē rè chá。
Vậy mua 5 chai cola và chuẩn bị thêm một ít trà nóng.
A
天气冷,老师们可能更喜欢喝茶。
Tiān qì lěng, lǎo shī men kě néng gèng xǐ huān hē chá。
Trời lạnh, các giáo viên có thể thích uống trà hơn.
B
我下午去超市,你能跟我一起去吗?
Wǒ xià wǔ qù chāo shì, nǐ néng gēn wǒ yì qǐ qù ma?
Chiều nay tôi đi siêu thị, bạn có thể đi cùng không?
A
可以,我还要顺便买一些纸杯。
Kě yǐ, wǒ hái yào shùn biàn mǎi yī xiē zhǐ bēi。
Được, tôi còn tiện mua thêm một ít cốc giấy.
B
买完以后我们把东西先放到教室吧。
Mǎi wán yǐ hòu wǒ men bǎ dōng xī xiān fàng dào jiào shì ba。
Mua xong chúng ta để đồ vào lớp trước nhé.
A
水果也准备好了吗?
Shuǐ guǒ yě zhǔn bèi hǎo le ma?
Trái cây cũng chuẩn bị xong chưa?
B
小李会带苹果和橙子,我负责洗干净。
Xiǎo lǐ huì dài píng guǒ hé chéng zi, wǒ fù zé xǐ gān jìng。
Tiểu Lý sẽ mang táo và cam, tôi phụ trách rửa sạch.
A
联欢会几点开始?
Lián huān huì jǐ diǎn kāi shǐ?
Buổi liên hoan bắt đầu lúc mấy giờ?
B
晚上六点,不过我们五点就要到教室布置。
Wǎn shàng liù diǎn, bù guò wǒ men wǔ diǎn jiù yào dào jiào shì bù zhì。
6 giờ tối, nhưng 5 giờ chúng ta phải đến lớp trang trí.
A
我可以负责摆桌子和椅子。
Wǒ kě yǐ fù zé bǎi zhuō zi hé yǐ zi。
Tôi có thể phụ trách kê bàn ghế.
B
好,大家分工以后准备起来会更快。
Hǎo, dà jiā fēn gōng yǐ hòu zhǔn bèi qǐ lái huì gèng kuài。
Được, sau khi phân công thì chuẩn bị sẽ nhanh hơn.
A
音乐和节目是谁负责?
Yīn yuè hé jié mù shì shuí fù zé?
Ai phụ trách âm nhạc và tiết mục?
B
班长已经安排好了,还有两个同学准备唱歌。
Bān zhǎng yǐ jīng ān pái hǎo le, hái yǒu liǎng gè tóng xué zhǔn bèi chàng gē。
Lớp trưởng đã sắp xếp xong, còn có hai bạn chuẩn bị hát.
A
看来大家都为这次活动做了很多准备。
Kàn lái dà jiā dōu wèi zhè cì huó dòng zuò le hěn duō zhǔn bèi。
Có vẻ mọi người đều chuẩn bị rất nhiều cho hoạt động lần này.

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống

Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.

B:
Yǐn liào hái méi yǒu 饮料还没有 Mǎi
B:
Dà yuē sān shí gè rén 大约三十个人 Cān jiā
A:
Kě lè tài 可乐太 Tián Le。 了。
B:
Tiān qì lěng, kě yǐ zhǔn bèi 天气冷,可以准备 Rè chá
A:
Wǒ hái yào mǎi yī xiē 我还要买一些 Zhǐ bēi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *