Hội thoại HSK 3: Đón một người bạn trở về

Hội thoại HSK 3: Đón một người bạn trở về

Luyện đọc hội thoại HSK 3 về đón bạn tại sân bay, thay đổi diện mạo và sắp xếp gặp mặt.

A
小林明天下午从国外回来,你知道吗?
Xiǎo lín míng tiān xià wǔ cóng guó wài huí lái, nǐ zhī dào ma?
Tiểu Lâm chiều mai từ nước ngoài trở về, bạn biết không?
B
知道,他给我发消息了。
Zhī dào, tā gěi wǒ fā xiāo xī le。
Biết, cậu ấy đã nhắn tin cho tôi.
A
我们一起去机场接他吧。
Wǒ men yì qǐ qù jī chǎng jiē tā ba。
Chúng ta cùng ra sân bay đón cậu ấy nhé.
B
好啊,不过他的飞机几点到?
Hǎo a, bù guò tā de fēi jī jǐ diǎn dào?
Được, nhưng máy bay của cậu ấy mấy giờ đến?
A
下午四点半,如果不晚点的话。
Xià wǔ sì diǎn bàn, rú guǒ bù wǎn diǎn de huà。
4 giờ 30 chiều, nếu không bị trễ.
B
两年没见,我怕认不出他了。
Liǎng nián méi jiàn, wǒ pà rèn bù chū tā le。
Hai năm không gặp, tôi sợ không nhận ra cậu ấy.
A
他最近发的照片我看过,头发比以前短了。
Tā zuì jìn fā de zhào piān wǒ kàn guò, tóu fà bǐ yǐ qián duǎn le。
Tôi đã xem ảnh gần đây của cậu ấy, tóc ngắn hơn trước.
B
听说他还瘦了很多。
Tīng shuō tā hái shòu le hěn duō。
Nghe nói cậu ấy còn gầy đi nhiều.
A
我们三点从学校出发,坐地铁最方便。
Wǒ men sān diǎn cóng xué xiào chū fā, zuò dì tiě zuì fāng biàn。
Chúng ta 3 giờ xuất phát từ trường, đi tàu điện ngầm tiện nhất.
B
接到他以后,要不要一起去吃饭?
Jiē dào tā yǐ hòu, yào bù yào yì qǐ qù chī fàn?
Sau khi đón được cậu ấy, có nên cùng đi ăn không?
A
当然,他最想吃的就是家乡菜。
Dāng rán, tā zuì xiǎng chī de jiù shì jiā xiāng cài。
Tất nhiên, món cậu ấy muốn ăn nhất chính là món quê nhà.
B
那我先订一家安静一点儿的饭店。
Nà wǒ xiān dìng yī jiā ān jìng yì diǎn ér de fàn diàn。
Vậy tôi sẽ đặt trước một nhà hàng yên tĩnh hơn một chút.
A
我们要不要带一个欢迎他的牌子?
Wǒ men yào bù yào dài yí gè huān yíng tā de pái zi?
Chúng ta có nên mang một tấm biển chào mừng cậu ấy không?
B
可以,这样他走出机场就能马上看到我们。
Kě yǐ, zhè yàng tā zǒu chū jī chǎng jiù néng mǎ shàng kàn dào wǒ men。
Được, như vậy khi ra khỏi sân bay cậu ấy sẽ thấy chúng ta ngay.
A
牌子上写“欢迎回家”怎么样?
Pái zi shàng xiě “huān yíng huí jiā” zěn me yàng?
Viết “Chào mừng về nhà” trên biển thế nào?
B
很好,我还想带一束花。
Hěn hǎo, wǒ hái xiǎng dài yī shù huā。
Rất hay, tôi còn muốn mang một bó hoa.
A
他一定会感到很意外。
Tā yí dìng huì gǎn dào hěn yì wài。
Cậu ấy chắc chắn sẽ rất bất ngờ.
B
两年没见,我们有太多事情要聊了。
Liǎng nián méi jiàn, wǒ men yǒu tài duō shì qíng yào liáo le。
Hai năm không gặp, chúng ta có quá nhiều chuyện để nói.
A
他回来以后还会住以前的宿舍吗?
Tā huí lái yǐ hòu hái huì zhù yǐ qián de sù shè ma?
Sau khi về, cậu ấy vẫn ở ký túc xá cũ chứ?
B
不会,他已经在公司附近租好了房子。
Bú huì, tā yǐ jīng zài gōng sī fù jìn zū hǎo le fáng zi。
Không, cậu ấy đã thuê nhà gần công ty.
A
那我们吃完饭以后可以送他回新家。
Nà wǒ men chī wán fàn yǐ hòu kě yǐ sòng tā huí xīn jiā。
Vậy sau khi ăn xong chúng ta có thể đưa cậu ấy về nhà mới.

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống

Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.

A:
Wǒ men qù jī chǎng 我们去机场 Jiē Xiǎo lín。 小林。
A:
Rú guǒ fēi jī bù 如果飞机不 Wǎn diǎn , Sì diǎn bàn jiù dào。 ,四点半就到。
B:
Wǒ pà 我怕 Rèn bù chū Tā。 他。
A:
Zuò dì tiě zuì 坐地铁最 Fāng biàn
B:
Wǒ xiān 我先 Dìng Yī jiā fàn diàn。 一家饭店。

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *