Bài đọc HSK 3: Nhân viên luôn mỉm cười với khách

Bài đọc HSK 3: Nhân viên luôn mỉm cười với khách

Luyện đọc HSK 3 về thái độ phục vụ, cách giải quyết vấn đề và giá trị của nụ cười trong công việc.

A
我家附近有一家不大的面包店,生意一直很好。
Wǒ jiā fù jìn yǒu yī jiā bù dà de miàn bāo diàn, shēng yì yì zhí hěn hǎo。
Gần nhà tôi có một tiệm bánh không lớn nhưng việc kinh doanh luôn rất tốt.
B
店里的面包并不比别的地方便宜,种类也不是最多的。
Diàn lǐ de miàn bāo bìng bù bǐ bié de dì fāng pián yi, zhǒng lèi yě bú shì zuì duō de。
Bánh ở đó không rẻ hơn nơi khác, chủng loại cũng không nhiều nhất.
A
可是很多客人每天都愿意来,因为这里有一位爱笑的店员。
Kě shì hěn duō kè rén měi tiān dōu yuàn yì lái, yīn wèi zhè lǐ yǒu yī wèi ài xiào de diàn yuán。
Nhưng nhiều khách vẫn muốn đến mỗi ngày vì ở đây có một nhân viên hay cười.
B
不管店里多忙,她见到客人都会先说“您好”。
Bù guǎn diàn lǐ duō máng, tā jiàn dào kè rén dū huì xiān shuō “nín hǎo”。
Bất kể cửa hàng bận đến đâu, cô ấy gặp khách đều nói xin chào trước.
A
老人看不清价格,她就慢慢地读给他们听。
Lǎo rén kàn bù qīng jià gé, tā jiù màn màn dì dú gěi tā men tīng。
Người già nhìn không rõ giá, cô ấy sẽ chậm rãi đọc cho họ nghe.
B
孩子不知道选什么,她会耐心介绍不同的味道。
Hái zi bù zhī dào xuǎn shén me, tā huì nài xīn jiè shào bù tóng de wèi dào。
Trẻ em không biết chọn gì, cô ấy kiên nhẫn giới thiệu các hương vị khác nhau.
A
有一次,一位客人发现买错了蛋糕,非常着急。
Yǒu yī cì, yī wèi kè rén fā xiàn mǎi cuò le dàn gāo, fēi cháng zháo jí。
Có lần một vị khách phát hiện mua nhầm bánh và rất sốt ruột.
B
她没有生气,而是马上帮客人换了一份。
Tā méi yǒu shēng qì, ér shì mǎ shàng bāng kè rén huàn le yī fèn。
Cô ấy không tức giận mà lập tức giúp khách đổi một phần khác.
A
客人离开的时候,不但解决了问题,心情也变好了。
Kè rén lí kāi de shí hòu, bù dàn jiě jué le wèn tí, xīn qíng yě biàn hǎo le。
Khi khách rời đi, không chỉ vấn đề được giải quyết mà tâm trạng cũng tốt hơn.
B
老板说,好的服务不只是把东西卖出去。
Lǎo bǎn shuō, hǎo de fú wù bù zhǐ shì bǎ dōng xī mài chū qù。
Ông chủ nói, phục vụ tốt không chỉ là bán được hàng.
A
让客人感到舒服,他们才愿意再次回来。
Ràng kè rén gǎn dào shū fú, tā men cái yuàn yì zài cì huí lái。
Khiến khách cảm thấy thoải mái thì họ mới muốn quay lại.
B
我觉得,那位店员的笑容就是这家店最好的广告。
Wǒ jué de, nà wèi diàn yuán de xiào róng jiù shì zhè jiā diàn zuì hǎo de guǎng gào。
Tôi thấy nụ cười của cô nhân viên chính là quảng cáo tốt nhất của cửa hàng.
A
有些新客人后来变成了老客人,还会介绍朋友过来。
Yǒu xiē xīn kè rén hòu lái biàn chéng le lǎo kè rén, hái huì jiè shào péng yǒu guò lái。
Một số khách mới sau đó trở thành khách quen và còn giới thiệu bạn bè đến.
B
店员记得很多人的习惯,比如谁喜欢少糖,谁需要无奶的面包。
Diàn yuán jì de hěn duō rén de xí guàn, bǐ rú shuí xǐ huān shǎo táng, shuí xū yào wú nǎi de miàn bāo。
Cô nhân viên nhớ thói quen của nhiều người, như ai thích ít đường, ai cần bánh không sữa.
A
这些小事让客人觉得自己被认真对待。
Zhè xiē xiǎo shì ràng kè rén jué de zì jǐ bèi rèn zhēn duì dài。
Những việc nhỏ này khiến khách cảm thấy mình được đối xử chân thành.

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống

Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.

旁白:
Hěn duō kè rén měi tiān dōu 很多客人每天都 Yuàn yì Lái。 来。
旁白:
Tā huì 她会 Nài xīn Jiè shào bù tóng de wèi dào。 介绍不同的味道。
旁白:
Tā mǎ shàng bāng kè rén 她马上帮客人 Huàn Le yī fèn。 了一份。
旁白:
Hǎo de 好的 Fú wù Bù zhǐ shì mài dōng xī。 不只是卖东西。
旁白:
Tā de xiào róng shì zuì hǎo de 她的笑容是最好的 Guǎng gào

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *