Hội thoại HSK 3: Phương pháp học tiếng Trung hiệu quả

Hội thoại HSK 3: Phương pháp học tiếng Trung hiệu quả

Luyện đọc hội thoại HSK 3 về ghi nhớ từ mới, luyện nghe nói và xây dựng kế hoạch học đều đặn.

A
你的汉语进步得很快,有什么好方法吗?
Nǐ de hàn yǔ jìn bù dé hěn kuài, yǒu shén me hǎo fāng fǎ ma?
Tiếng Trung của bạn tiến bộ rất nhanh, có phương pháp hay nào không?
B
我每天都学一点儿,不把所有内容放到周末。
Wǒ měi tiān dōu xué yì diǎn ér, bù bǎ suǒ yǒu nèi róng fàng dào zhōu mò。
Mỗi ngày tôi học một chút, không dồn tất cả nội dung vào cuối tuần.
A
你怎么记住那么多生词?
Nǐ zěn me jì zhù nà me duō shēng cí?
Bạn ghi nhớ nhiều từ mới như vậy thế nào?
B
我会把生词写在小卡片上,坐车的时候复习。
Wǒ huì bǎ shēng cí xiě zài xiǎo kǎ piàn shàng, zuò chē de shí hòu fù xí。
Tôi viết từ mới lên thẻ nhỏ và ôn khi đi xe.
A
只看词语能记得住吗?
Zhǐ kàn cí yǔ néng jì de zhù ma?
Chỉ xem từ thì có nhớ được không?
B
不能,我还会用每个词写一个跟生活有关的句子。
Bù néng, wǒ hái huì yòng měi gè cí xiě yí gè gēn shēng huó yǒu guān de jù zi。
Không, tôi còn dùng mỗi từ viết một câu liên quan đến cuộc sống.
A
听力和口语呢?
Tīng lì hé kǒu yǔ ne?
Còn nghe và nói thì sao?
B
我先听一遍短对话,再跟着录音大声读。
Wǒ xiān tīng yī biàn duǎn duì huà, zài gēn zhe lù yīn dà shēng dú。
Tôi nghe đoạn hội thoại ngắn một lần trước rồi đọc to theo ghi âm.
A
你每天练习多长时间?
Nǐ měi tiān liàn xí duō zhǎng shí jiān?
Mỗi ngày bạn luyện bao lâu?
B
大约四十分钟,时间不长,但是每天都坚持。
Dà yuē sì shí fēn zhōng, shí jiān bù zhǎng, dàn shì měi tiān dōu jiān chí。
Khoảng 40 phút, thời gian không dài nhưng ngày nào cũng kiên trì.
A
我总是学几天就停了。
Wǒ zǒng shì xué jǐ tiān jiù tíng le。
Tôi luôn học vài ngày rồi dừng.
B
你可以先定一个小目标,完成以后再增加。
Nǐ kě yǐ xiān dìng yí gè xiǎo mù biāo, wán chéng yǐ hòu zài zēng jiā。
Bạn có thể đặt một mục tiêu nhỏ trước, hoàn thành rồi tăng thêm.
A
你会不会把学过的内容忘掉?
Nǐ huì bú huì bǎ xué guò de nèi róng wàng diào?
Bạn có quên nội dung đã học không?
B
会,所以我会按照一天、三天和一周的时间再复习。
Huì, suǒ yǐ wǒ huì àn zhào yī tiān、 sān tiān hé yī zhōu de shí jiān zài fù xí。
Có, vì vậy tôi ôn lại theo mốc một ngày, ba ngày và một tuần.
A
如果听不懂一段录音,你怎么办?
Rú guǒ tīng bù dǒng yī duàn lù yīn, nǐ zěn me bàn?
Nếu không hiểu một đoạn ghi âm, bạn làm thế nào?
B
我先听关键词,再看文字,最后关掉文字重新听。
Wǒ xiān tīng guān jiàn cí, zài kàn wén zì, zuì hòu guān diào wén zì chóng xīn tīng。
Tôi nghe từ khóa trước, rồi xem chữ, cuối cùng tắt chữ và nghe lại.
A
这个方法我也想试一试。
Zhè ge fāng fǎ wǒ yě xiǎng shì yī shì。
Tôi cũng muốn thử phương pháp này.
B
别给自己太大压力,进步需要时间。
Bié gěi zì jǐ tài dà yā lì, jìn bù xū yào shí jiān。
Đừng gây áp lực quá lớn cho mình, tiến bộ cần thời gian.

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống

Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.

B:
Wǒ bù bǎ suǒ yǒu nèi róng fàng dào 我不把所有内容放到 Zhōu mò
B:
Zuò chē de shí hòu yòng kǎ piàn 坐车的时候用卡片 Fù xí
B:
Wǒ yòng shēng cí xiě yí gè 我用生词写一个 Jù zi
B:
Wǒ měi tiān dōu 我每天都 Jiān chí Liàn xí。 练习。
B:
Nǐ kě yǐ xiān dìng yí gè xiǎo 你可以先定一个小 Mù biāo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *