Bài đọc HSK 3: Tình bạn đã kéo dài năm năm

Bài đọc HSK 3: Tình bạn đã kéo dài năm năm

Luyện đọc HSK 3 về quá trình quen biết, hiểu lầm, giúp đỡ và giữ gìn một tình bạn lâu dài.

A
我和小周认识五年了,我们是在一次汉语比赛中认识的。
Wǒ hé xiǎo zhōu rèn shí wǔ nián le, wǒ men shì zài yī cì hàn yǔ bǐ sài zhōng rèn shí de。
Tôi và Tiểu Châu quen nhau đã 5 năm, chúng tôi gặp nhau trong một cuộc thi tiếng Trung.
B
那时候我刚来中国,很多话听不懂,也不敢开口。
Nà shí hòu wǒ gāng lái zhōng guó, hěn duō huà tīng bù dǒng, yě bù gǎn kāi kǒu。
Lúc đó tôi mới đến Trung Quốc, nhiều lời không hiểu và cũng không dám nói.
A
小周主动跟我聊天,还带我认识了很多同学。
Xiǎo zhōu zhǔ dòng gēn wǒ liáo tiān, hái dài wǒ rèn shí le hěn duō tóng xué。
Tiểu Châu chủ động trò chuyện và dẫn tôi làm quen nhiều bạn.
B
后来我们住在同一个宿舍,常常一起吃饭和复习。
Hòu lái wǒ men zhù zài tóng yī gè sù shè, cháng cháng yì qǐ chī fàn hé fù xí。
Sau đó chúng tôi ở cùng ký túc xá, thường ăn cơm và ôn bài cùng nhau.
A
我们也有过意见不同的时候。
Wǒ men yě yǒu guò yì jiàn bù tóng de shí hòu。
Chúng tôi cũng từng có lúc bất đồng ý kiến.
B
有一次,因为一个小误会,我们三天没有说话。
Yǒu yī cì, yīn wèi yí gè xiǎo wù huì, wǒ men sān tiān méi yǒu shuō huà。
Có lần vì một hiểu lầm nhỏ, chúng tôi ba ngày không nói chuyện.
A
最后小周先来找我,把事情解释清楚。
Zuì hòu xiǎo zhōu xiān lái zhǎo wǒ, bǎ shì qíng jiě shì qīng chǔ。
Cuối cùng Tiểu Châu đến tìm tôi trước và giải thích rõ sự việc.
B
我也发现自己太着急,没有认真听他的想法。
Wǒ yě fā xiàn zì jǐ tài zháo jí, méi yǒu rèn zhēn tīng tā de xiǎng fǎ。
Tôi cũng nhận ra mình quá nóng vội và không nghiêm túc nghe suy nghĩ của bạn.
A
从那以后,我们遇到问题都会马上说出来。
Cóng nà yǐ hòu, wǒ men yù dào wèn tí dū huì mǎ shàng shuō chū lái。
Từ đó về sau, gặp vấn đề chúng tôi đều nói ra ngay.
B
去年我生病住院,小周每天给我送饭。
Qù nián wǒ shēng bìng zhù yuàn, xiǎo zhōu měi tiān gěi wǒ sòng fàn。
Năm ngoái tôi ốm phải nằm viện, Tiểu Châu mỗi ngày mang cơm cho tôi.
A
今年他准备找工作,我也常常陪他练习面试。
Jīn nián tā zhǔn bèi zhǎo gōng zuò, wǒ yě cháng cháng péi tā liàn xí miàn shì。
Năm nay bạn chuẩn bị tìm việc, tôi thường cùng bạn luyện phỏng vấn.
B
真正的朋友不是从来不吵架,而是愿意互相理解。
Zhēn zhèng de péng yǒu bú shì cóng lái bù chǎo jià, ér shì yuàn yì hù xiāng lǐ jiě。
Bạn bè thật sự không phải là chưa từng cãi nhau mà là sẵn lòng hiểu nhau.
A
虽然我们现在不在同一个城市,还是每个星期联系。
Suī rán wǒ men xiàn zài bù zài tóng yī gè chéng shì, hái shì měi gè xīng qī lián xì。
Dù hiện không ở cùng thành phố, chúng tôi vẫn liên lạc mỗi tuần.
B
遇到开心的事情,我们第一个想告诉的都是对方。
Yù dào kāi xīn de shì qíng, wǒ men dì yí gè xiǎng gào sù de dōu shì duì fāng。
Khi gặp chuyện vui, người đầu tiên chúng tôi muốn kể đều là đối phương.
A
距离没有让友情变淡,反而让我们更珍惜见面的时间。
Jù lí méi yǒu ràng yǒu qíng biàn dàn, fǎn ér ràng wǒ men gèng zhēn xī jiàn miàn de shí jiān。
Khoảng cách không làm tình bạn nhạt đi mà khiến chúng tôi trân trọng thời gian gặp nhau hơn.

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống

Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.

旁白:
Wǒ men zài yī cì bǐ sài zhōng 我们在一次比赛中 Rèn shí
旁白:
Wǒ men yǒu guò yì jiàn bù tóng de 我们有过意见不同的 Shí hòu
旁白:
Yí gè xiǎo 一个小 Wù huì Ràng wǒ men sān tiān méi shuō huà。 让我们三天没说话。
旁白:
Xiǎo zhōu bǎ shì qíng 小周把事情 Jiě shì Qīng chǔ。 清楚。
旁白:
Zhēn zhèng de péng yǒu yuàn yì hù xiāng 真正的朋友愿意互相 Lǐ jiě

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *