Bài đọc HSK 3: Kế hoạch tự hoàn thiện bản thân

Bài đọc HSK 3: Kế hoạch tự hoàn thiện bản thân

Luyện đọc HSK 3 về đặt mục tiêu, quản lý thời gian, duy trì thói quen và đánh giá tiến bộ.

A
今年年初,我给自己写了一份改变计划。
Jīn nián nián chū, wǒ gěi zì jǐ xiě le yī fèn gǎi biàn jì huà。
Đầu năm nay, tôi viết cho mình một kế hoạch thay đổi.
B
过去我做事情常常没有安排,想到什么就做什么。
Guò qù wǒ zuò shì qíng cháng cháng méi yǒu ān pái, xiǎng dào shén me jiù zuò shén me。
Trước đây tôi làm việc thường không sắp xếp, nghĩ gì làm nấy.
A
结果每天看起来很忙,却没有完成多少重要的事。
Jié guǒ měi tiān kàn qǐ lái hěn máng, què méi yǒu wán chéng duō shǎo zhòng yào de shì。
Kết quả mỗi ngày trông rất bận nhưng không hoàn thành được bao nhiêu việc quan trọng.
B
这次我决定先从时间管理开始。
Zhè cì wǒ jué dìng xiān cóng shí jiān guǎn lǐ kāi shǐ。
Lần này tôi quyết định bắt đầu từ quản lý thời gian.
A
每天晚上,我会写下第二天最重要的三件事。
Měi tiān wǎn shàng, wǒ huì xiě xià dì èr tiān zuì zhòng yào de sān jiàn shì。
Mỗi tối, tôi viết ra ba việc quan trọng nhất của ngày hôm sau.
B
早上起床以后,我先完成最难的一件。
Zǎo shàng qǐ chuáng yǐ hòu, wǒ xiān wán chéng zuì nán de yī jiàn。
Sau khi thức dậy, tôi hoàn thành việc khó nhất trước.
A
为了提高身体素质,我每周跑步三次。
Wèi le tí gāo shēn tǐ sù zhì, wǒ měi zhōu pǎo bù sān cì。
Để nâng cao thể lực, tôi chạy ba lần mỗi tuần.
B
为了学好汉语,我每天读二十分钟中文文章。
Wèi le xué hǎo hàn yǔ, wǒ měi tiān dú èr shí fēn zhōng zhōng wén wén zhāng。
Để học tốt tiếng Trung, mỗi ngày tôi đọc bài tiếng Trung 20 phút.
A
我还减少了看短视频的时间,睡觉前不再玩手机。
Wǒ hái jiǎn shǎo le kàn duǎn shì pín de shí jiān, shuì jiào qián bù zài wán shǒu jī。
Tôi còn giảm thời gian xem video ngắn và không dùng điện thoại trước khi ngủ.
B
每个星期日,我会检查计划完成得怎么样。
Měi gè xīng qī rì, wǒ huì jiǎn chá jì huà wán chéng dé zěn me yàng。
Mỗi Chủ nhật, tôi kiểm tra kế hoạch đã hoàn thành thế nào.
A
没有完成的事情,我会分析原因,而不是责怪自己。
Méi yǒu wán chéng de shì qíng, wǒ huì fēn xī yuán yīn, ér bú shì zé guài zì jǐ。
Việc chưa hoàn thành, tôi phân tích nguyên nhân thay vì trách bản thân.
B
慢慢地,我发现自己做事更有方向,也更有信心了。
Màn màn dì, wǒ fā xiàn zì jǐ zuò shì gèng yǒu fāng xiàng, yě gèng yǒu xìn xīn le。
Dần dần, tôi thấy mình làm việc có phương hướng và tự tin hơn.
A
我没有要求自己一天改变所有问题,而是一次做好一件事。
Wǒ méi yǒu yāo qiú zì jǐ yī tiān gǎi biàn suǒ yǒu wèn tí, ér shì yī cì zuò hǎo yī jiàn shì。
Tôi không yêu cầu mình thay đổi mọi vấn đề trong một ngày mà làm tốt từng việc.
B
完成一个小目标以后,我会给自己一点儿鼓励。
Wán chéng yí gè xiǎo mù biāo yǐ hòu, wǒ huì gěi zì jǐ yì diǎn ér gǔ lì。
Sau khi hoàn thành mục tiêu nhỏ, tôi tự động viên mình một chút.
A
这种稳定的进步比突然努力几天更有用。
Zhè zhǒng wěn dìng de jìn bù bǐ tū rán nǔ lì jǐ tiān gèng yǒu yòng。
Sự tiến bộ ổn định này hữu ích hơn việc đột nhiên cố gắng vài ngày.

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống

Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.

旁白:
Wǒ gěi zì jǐ xiě le yī fèn 我给自己写了一份 Jì huà
旁白:
Wǒ xiān wán chéng zuì 我先完成最 Nán De yī jiàn shì。 的一件事。
旁白:
Měi zhōu pǎo bù sān cì, tí gāo shēn tǐ 每周跑步三次,提高身体 Sù zhì
旁白:
Xīng qī rì wǒ huì 星期日我会 Jiǎn chá Jì huà。 计划。
旁白:
Xiàn zài wǒ gèng yǒu 现在我更有 Xìn xīn Le。 了。

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *