Bài đọc HSK 4: Đọc sách có ích như thế nào?

Bài đọc HSK 4: Đọc sách có ích như thế nào?

Luyện đọc về thói quen đọc, lựa chọn sách và ảnh hưởng của việc đọc đối với tư duy.

A
很多人说自己没有时间读书,其实问题常常不是时间不够,而是没有形成习惯。
Hěn duō rén shuō zì jǐ méi yǒu shí jiān dú shū, qí shí wèn tí cháng cháng bú shì shí jiān bù gòu, ér shì méi yǒu xíng chéng xí guàn。
Nhiều người nói không có thời gian đọc sách; thật ra vấn đề thường không phải thiếu thời gian mà là chưa tạo thói quen.
B
每天少看二十分钟手机,就可以读完十几页书。
Měi tiān shǎo kàn èr shí fēn zhōng shǒu jī, jiù kě yǐ dú wán shí jǐ yè shū。
Mỗi ngày bớt xem điện thoại 20 phút là có thể đọc hơn mười trang sách.
A
读书不一定马上带来明显的结果,却会慢慢改变一个人的思考方式。
Dú shū bù yí dìng mǎ shàng dài lái míng xiǎn de jié guǒ, què huì màn màn gǎi biàn yí gè rén de sī kǎo fāng shì。
Đọc sách không nhất thiết lập tức mang lại kết quả rõ ràng nhưng sẽ dần thay đổi cách suy nghĩ.
B
通过不同作者的经历,我们能够理解自己没有经历过的生活。
Tōng guò bù tóng zuò zhě de jīng lì, wǒ men néng gòu lǐ jiě zì jǐ méi yǒu jīng lì guò de shēng huó。
Qua trải nghiệm của các tác giả khác nhau, ta có thể hiểu những cuộc sống mình chưa trải qua.
A
选择书的时候,不必只看别人推荐,也要考虑自己的兴趣和需要。
Xuǎn zé shū de shí hòu, bù bì zhǐ kàn bié rén tuī jiàn, yě yào kǎo lǜ zì jǐ de xìng qù hé xū yào。
Khi chọn sách, không cần chỉ xem người khác giới thiệu mà còn phải cân nhắc sở thích và nhu cầu bản thân.
B
对于刚开始阅读的人来说,内容太难可能会降低兴趣。
Duì yú gāng kāi shǐ yuè dú de rén lái shuō, nèi róng tài nán kě néng huì jiàng dī xìng qù。
Với người mới đọc, nội dung quá khó có thể làm giảm hứng thú.
A
可以先从短篇故事或自己熟悉的主题开始,再逐渐增加难度。
Kě yǐ xiān cóng duǎn piān gù shì huò zì jǐ shú xī de zhǔ tí kāi shǐ, zài zhú jiàn zēng jiā nán dù。
Có thể bắt đầu từ truyện ngắn hoặc chủ đề quen thuộc rồi dần tăng độ khó.
B
读完一本书以后,写几句话总结主要内容,能帮助我们加深印象。
Dú wán yī běn shū yǐ hòu, xiě jǐ jù huà zǒng jié zhǔ yào nèi róng, néng bāng zhù wǒ men jiā shēn yìn xiàng。
Sau khi đọc xong một cuốn, viết vài câu tóm tắt nội dung chính giúp ghi nhớ sâu hơn.
A
如果能和朋友讨论书中的观点,阅读也会变得更有意思。
Rú guǒ néng hé péng yǒu tǎo lùn shū zhōng de guān diǎn, yuè dú yě huì biàn dé gèng yǒu yì si。
Nếu có thể thảo luận quan điểm trong sách với bạn bè, việc đọc sẽ thú vị hơn.
B
书不会替我们做决定,但能让我们看见更多可能。
Shū bú huì tì wǒ men zuò jué dìng, dàn néng ràng wǒ men kàn jiàn gèng duō kě néng。
Sách không quyết định thay ta nhưng giúp ta nhìn thấy nhiều khả năng hơn.
A
长期阅读的人往往更愿意从多个角度分析问题。
Cháng qī yuè dú de rén wǎng wǎng gèng yuàn yì cóng duō gè jiǎo dù fēn xī wèn tí。
Người đọc lâu dài thường sẵn sàng phân tích vấn đề từ nhiều góc độ.
B
因此,读书不仅是获得知识,也是训练思考的一种方法。
Yīn cǐ, dú shū bù jǐn shì huò dé zhī shí, yě shì xùn liàn sī kǎo de yī zhǒng fāng fǎ。
Vì vậy, đọc sách không chỉ để có kiến thức mà còn là cách rèn luyện tư duy.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Yuè dú xū yào màn màn xíng chéng 阅读需要慢慢形成
B:
Bù tóng zuò zhě yǒu bù tóng de shēng huó 不同作者有不同的生活
A:
Xuǎn zé shū shí yào kǎo lǜ zì jǐ de 选择书时要考虑自己的
B:
Dú wán yǐ hòu kě yǐ xiě jiǎn dān de 读完以后可以写简单的
A:
Yuè dú néng xùn liàn wǒ men de 阅读能训练我们的

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *