Hội thoại HSK 5: Buông tay để trẻ trưởng thành

Hội thoại HSK 5: Buông tay để trẻ trưởng thành

Luyện đọc về giáo dục gia đình, hoạt động dạy học tình nguyện và cách hỗ trợ người học mà không làm thay mọi việc.

A
你参加支教回来以后,最大的感受是什么?
Nǐ cān jiā zhī jiào huí lái yǐ hòu, zuì dà de gǎn shòu shì shén me?
Sau khi tham gia dạy học tình nguyện trở về, cảm nhận lớn nhất của cậu là gì?
B
我发现帮助学生并不等于替他们完成所有事情。
Wǒ fā xiàn bāng zhù xué shēng bìng bù děng yú tì tā men wán chéng suó yǒu shì qíng。
Tớ nhận ra giúp học sinh không có nghĩa làm thay mọi việc.
A
一开始你是不是准备了很多礼物和答案?
Yī kāi shǐ nǐ shì bú shì zhǔn bèi le hěn duō lǐ wù hé dá àn?
Ban đầu có phải cậu chuẩn bị rất nhiều quà và đáp án không?
B
是,后来老师提醒我,孩子更需要方法和自己尝试的机会。
Shì, hòu lái lǎo shī tí xǐng wǒ, hái zi gèng xū yào fāng fǎ hé zì jǐ cháng shì de jī huì。
Đúng, sau đó giáo viên nhắc rằng trẻ cần phương pháp và cơ hội tự thử hơn.
A
这和父母教育孩子很像,太保护也会影响独立。
Zhè hé fù mǔ jiào yù hái zi hěn xiàng, tài bǎo hù yě huì yǐng xiǎng dú lì。
Điều này giống cha mẹ giáo dục con, bảo vệ quá mức cũng ảnh hưởng sự độc lập.
B
对。有个学生做手工时总让我帮忙,我忍住了,只给他提示。
Duì。 yǒu gè xué shēng zuò shǒu gōng shí zǒng ràng wǒ bāng máng, wǒ rěn zhù le, zhǐ gěi tā tí shì。
Đúng. Có một học sinh làm thủ công luôn nhờ tớ giúp, tớ đã kiềm lại và chỉ gợi ý.
A
最后他自己完成了吗?
Zuì hòu tā zì jǐ wán chéng le ma?
Cuối cùng em ấy tự hoàn thành chứ?
B
完成了,虽然不够漂亮,但他特别有成就感。
Wán chéng le, suī rán bú gòu piào liàng, dàn tā tè bié yǒu chéng jiù gǎn。
Hoàn thành, tuy không quá đẹp nhưng em ấy đặc biệt có cảm giác thành tựu.
A
支教时间很短,怎样避免活动结束以后什么都没留下?
Zhī jiào shí jiān hěn duǎn, zěn yàng bì miǎn huó dòng jié shù yǐ hòu shén me dōu méi liú xià?
Thời gian tình nguyện ngắn, làm sao tránh sau hoạt động không để lại gì?
B
我们和当地老师共同设计课程,把材料和方法都留下。
Wǒ men hé dāng dì lǎo shī gòng tóng shè jì kè chéng, bǎ cái liào hé fāng fǎ dōu liú xià。
Chúng tớ cùng giáo viên địa phương thiết kế khóa học, để lại cả tài liệu và phương pháp.
A
真正有效的帮助应该让对方以后更有能力。
Zhēn zhèng yǒu xiào de bāng zhù yīng gāi ràng duì fāng yǐ hòu gèng yǒu néng lì。
Sự giúp đỡ thật sự hiệu quả nên khiến đối phương sau này có năng lực hơn.
B
没错,适当放手不是不负责,而是相信成长需要实践。
Méi cuò, shì dàng fàng shǒu bú shì bù fù zé, ér shì xiāng xìn chéng zhǎng xū yào shí jiàn。
Đúng, buông tay thích hợp không phải vô trách nhiệm mà là tin rằng trưởng thành cần thực hành.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Jiào yù hái zi xū yào xué huì shì dàng 教育孩子需要学会适当
B:
Zhī jiào huó dòng yīng gāi zūn zhòng dāng dì jiào shī de 支教活动应该尊重当地教师的
A:
Zì jǐ wán chéng rèn wù néng chǎn shēng 自己完成任务能产生
B:
Duǎn qī bāng zhù yě yào kǎo lǜ cháng qī 短期帮助也要考虑长期
A:
Zhēn zhèng zhī chí shì tí gāo duì fāng de 真正支持是提高对方的

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *