Hội thoại HSK 6: Học ngoại ngữ và gia nhập nơi làm việc mới

Hội thoại HSK 6: Học ngoại ngữ và gia nhập nơi làm việc mới

Luyện đọc về động lực học ngoại ngữ, thích nghi văn hóa doanh nghiệp và cách một nhân viên mới quan sát trước khi phát huy năng lực.

A
你为什么突然开始学西班牙语,是公司要求吗?
Nǐ wèi shén me tū rán kāi shǐ xué xī bān yá yǔ, shì gōng sī yāo qiú ma?
Vì sao cậu đột nhiên học tiếng Tây Ban Nha, công ty yêu cầu sao?
B
不是明确要求,但新部门有很多拉美客户,我想更直接地理解他们。
Bú shì míng què yāo qiú, dàn xīn bù mén yǒu hěn duō lā měi kè hù, wǒ xiǎng gèng zhí jiē dì lǐ jiě tā men。
Không yêu cầu rõ ràng, nhưng bộ phận mới có nhiều khách Mỹ Latinh, tớ muốn hiểu họ trực tiếp hơn.
A
学习外语一定要有实际目的,才能坚持吗?
Xué xí wài yǔ yí dìng yào yǒu shí jì mù dì, cái néng jiān chí ma?
Học ngoại ngữ nhất định phải có mục đích thực tế mới kiên trì được sao?
B
理由能提供动力,却不必永远不变,兴趣也可能在学习中产生。
Lǐ yóu néng tí gōng dòng lì, què bú bì yóng yuǎn bú biàn, xìng qù yě kě néng zài xué xí zhōng chǎn shēng。
Lý do có thể tạo động lực nhưng không cần mãi không đổi, hứng thú cũng có thể sinh ra trong quá trình học.
A
你刚调到新部门,适应得怎么样?
Nǐ gāng diào dào xīn bù mén, shì yìng dé zěn me yàng?
Cậu vừa chuyển sang bộ phận mới, thích nghi thế nào?
B
我把自己当成“职场插班生”,先观察会议习惯和内部流程。
Wǒ bǎ zì jǐ dàng chéng “zhí chǎng chā bān shēng”, xiān guān chá huì yì xí guàn hé nèi bù liú chéng。
Tớ coi mình là “học sinh chuyển lớp nơi làm việc”, trước tiên quan sát thói quen họp và quy trình nội bộ.
A
有经验的人也需要这么谨慎吗?
Yǒu jīng yàn de rén yě xū yào zhè me jǐn shèn ma?
Người có kinh nghiệm cũng cần cẩn thận như vậy sao?
B
当然。过去的成功方法放到新环境里,可能反而引起误解。
Dāng rán。 guò qù de chéng gōng fāng fǎ fàng dào xīn huán jìng lǐ, kě néng fǎn ér yǐn qǐ wù jiě。
Tất nhiên. Phương pháp thành công trước đây đặt vào môi trường mới có thể ngược lại gây hiểu lầm.
A
那你什么时候提出自己的意见?
Nà nǐ shén me shí hòu tí chū zì jǐ de yì jiàn?
Vậy khi nào cậu đưa ra ý kiến của mình?
B
先完成基本工作、建立信任,再用提问的方式提出改进建议。
Xiān wán chéng jī běn gōng zuò、 jiàn lì xìn rèn, zài yòng tí wèn de fāng shì tí chū gǎi jìn jiàn yì。
Trước tiên hoàn thành công việc cơ bản, xây dựng lòng tin, rồi dùng cách đặt câu hỏi để đưa đề xuất cải thiện.
A
看来学语言和适应职场都需要保持谦虚。
Kàn lái xué yǔ yán hé shì yìng zhí chǎng dōu xū yào bǎo chí qiān xū。
Xem ra học ngôn ngữ và thích nghi nơi làm việc đều cần giữ sự khiêm tốn.
B
是的,真正的能力不是立刻证明自己,而是不断理解新的环境。
Shì de, zhēn zhèng de néng lì bú shì lì kè zhèng míng zì jǐ, ér shì bú duàn lǐ jiě xīn de huán jìng。
Đúng, năng lực thật sự không phải lập tức chứng minh mình mà là liên tục hiểu môi trường mới.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Xué xí wài yǔ de 学习外语的 Ké yǐ suí zhe jīng lì gǎi biàn。 可以随着经历改变。
B:
Xīn yuán gōng xū yào xiān liáo jiě bù mén nèi bù 新员工需要先了解部门内部
A:
Guò qù de fāng fǎ bù yí dìng shì hé xīn de 过去的方法不一定适合新的
B:
Wán chéng jī běn gōng zuò yǒu zhù yú jiàn lì 完成基本工作有助于建立
A:
Shì yìng zhí chǎng xū yào néng lì, yě xū yào bǎo chí 适应职场需要能力,也需要保持

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *