Hội thoại HSK 6: Tiếng cười và giấc ngủ

Hội thoại HSK 6: Tiếng cười và giấc ngủ

Luyện đọc về chức năng xã hội của tiếng cười, chất lượng giấc ngủ và mối liên hệ hai chiều giữa trạng thái tinh thần với sức khỏe.

A
你有没有发现,人紧张的时候也会笑?
Nǐ yǒu méi yǒu fā xiàn, rén jǐn zhāng de shí hòu yě huì xiào?
Cậu có nhận ra con người khi căng thẳng cũng có thể cười không?
B
有,笑不只表示快乐,也可能缓解尴尬或向别人表示友好。
Yǒu, xiào bù zhǐ biǎo shì kuài lè, yě kě néng huán jiě gān gà huò xiàng bié rén biǎo shì yóu hǎo。
Có, cười không chỉ biểu thị vui vẻ mà còn giảm ngượng ngùng hoặc thể hiện thiện chí.
A
所以只看笑容,不能确定一个人的真实情绪。
Suǒ yǐ zhǐ kàn xiào róng, bù néng què dìng yí gè rén de zhēn shí qíng xù。
Vì vậy chỉ nhìn nụ cười không thể xác định cảm xúc thật của một người.
B
对,语气、环境和身体状态都要一起考虑。
Duì, yǔ qì、 huán jìng hé shēn tǐ zhuàng tài dōu yào yì qǐ kǎo lǜ。
Đúng, giọng điệu, hoàn cảnh và trạng thái cơ thể đều phải cân nhắc cùng.
A
我最近虽然每天睡八小时,醒来还是很累。
Wǒ zuì jìn suī rán měi tiān shuì bā xiǎo shí, xǐng lái hái shì hěn lèi。
Gần đây dù ngày nào tớ ngủ tám giờ, thức dậy vẫn mệt.
B
睡眠质量不只看时间,还和是否频繁醒来、作息是否规律有关。
Shuì mián zhì liàng bù zhǐ kàn shí jiān, hái hé shì fǒu pín fán xǐng lái、 zuò xī shì fǒu guī lǜ yǒu guān。
Chất lượng giấc ngủ không chỉ xem thời lượng mà còn liên quan có tỉnh nhiều lần và nhịp sinh hoạt đều không.
A
压力会不会同时影响笑和睡眠?
Yā lì huì bú huì tóng shí yǐng xiǎng xiào hé shuì mián?
Áp lực có đồng thời ảnh hưởng tiếng cười và giấc ngủ không?
B
会。有些人用笑掩饰紧张,晚上大脑又无法真正放松。
Huì。 yǒu xiē rén yòng xiào yǎn shì jǐn zhāng, wǎn shàng dà nǎo yòu wú fǎ zhēn zhèng fàng sōng。
Có. Một số người dùng nụ cười che căng thẳng, tối đến não lại không thể thật sự thư giãn.
A
那怎样改善,而不是只吃安眠药?
Nà zěn yàng gǎi shàn, ér bú shì zhǐ chī ān mián yào?
Vậy cải thiện thế nào thay vì chỉ uống thuốc ngủ?
B
先记录作息和情绪,减少睡前刺激,长期失眠则应该咨询医生。
Xiān jì lù zuò xī hé qíng xù, jiǎn shǎo shuì qián cì jī, cháng qī shī mián zé yīng gāi zī xún yī shēng。
Trước tiên ghi nhịp sinh hoạt và cảm xúc, giảm kích thích trước ngủ, mất ngủ kéo dài thì nên hỏi bác sĩ.
A
看来身体会用很多细微信号提醒我们。
Kàn lái shēn tǐ huì yòng hěn duō xì wēi xìn hào tí xǐng wǒ men。
Xem ra cơ thể dùng nhiều tín hiệu nhỏ để nhắc chúng ta.
B
是的,理解这些信号,比简单要求自己“开心一点”更有用。
Shì de, lǐ jiě zhè xiē xìn hào, bǐ jiǎn dān yāo qiú zì jǐ “kāi xīn yì diǎn” gèng yǒu yòng。
Đúng, hiểu các tín hiệu này hữu ích hơn đơn giản yêu cầu bản thân “vui lên”.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Xiào róng bù yí dìng zhǐ biǎo shì 笑容不一定只表示
B:
Lǐ jiě qíng xù yào jié hé jù tǐ 理解情绪要结合具体
A:
Shuì mián zhì liàng bù néng zhǐ kàn shuì mián 睡眠质量不能只看睡眠
B:
Cháng qī yā lì kě néng ràng dà nǎo nán yǐ 长期压力可能让大脑难以
A:
Chí xù shī mián yīng gāi xiàng zhuān yè yī shēng 持续失眠应该向专业医生

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *