Hội thoại HSK 6: Câu chuyện cảnh sát và con mắt nhận ra cơ hội kinh doanh

Hội thoại HSK 6: Câu chuyện cảnh sát và con mắt nhận ra cơ hội kinh doanh

Luyện đọc về quan sát chi tiết, phục vụ cộng đồng, phát hiện nhu cầu thật và giới hạn đạo đức khi biến nhu cầu thành cơ hội.

A
那位社区警察为什么每天记录同一条街的小变化?
Nà wèi shè qū jǐng chá wèi shén me měi tiān jì lù tóng yī tiáo jiē de xiǎo biàn huà?
Vì sao cảnh sát khu phố mỗi ngày ghi lại thay đổi nhỏ trên cùng một con đường?
B
他认为治安问题往往在严重事件发生前,就会出现细微信号。
Tā rèn wéi zhì ān wèn tí wǎng wǎng zài yán zhòng shì jiàn fā shēng qián, jiù huì chū xiàn xì wēi xìn hào。
Anh ấy cho rằng vấn đề an ninh thường xuất hiện tín hiệu nhỏ trước khi sự việc nghiêm trọng xảy ra.
A
这种观察和企业寻找商机有点相似。
Zhè zhǒng guān chá hé qǐ yè xún zhǎo shāng jī yóu diǎn xiāng sì。
Kiểu quan sát này hơi giống doanh nghiệp tìm cơ hội kinh doanh.
B
是,真正的机会常来自别人忽略的不便,而不是凭空想象需求。
Shì, zhēn zhèng de jī huì cháng lái zì bié rén hū lüè de bú biàn, ér bú shì píng kōng xiǎng xiàng xū qiú。
Đúng, cơ hội thật thường đến từ bất tiện người khác bỏ qua, không phải tưởng tượng nhu cầu từ hư không.
A
有人发现老人不会用复杂的取药机器,于是设计了简化服务。
Yǒu rén fā xiàn lǎo rén bú huì yòng fù zá de qǔ yào jī qì, yú shì shè jì le jiǎn huà fú wù。
Có người phát hiện người cao tuổi không biết dùng máy lấy thuốc phức tạp nên thiết kế dịch vụ đơn giản hóa.
B
这既解决问题,也可能成为可持续的商业模式。
Zhè jì jiě jué wèn tí, yě kě néng chéng wéi kě chí xù de shāng yè mó shì。
Điều này vừa giải quyết vấn đề vừa có thể trở thành mô hình kinh doanh bền vững.
A
可是利用人的恐惧赚钱,也能算商机吗?
Kě shì lì yòng rén de kǒng jù zhuàn qián, yě néng suàn shāng jī ma?
Nhưng lợi dụng nỗi sợ của con người để kiếm tiền có được gọi là cơ hội không?
B
市场机会还要接受道德判断,能卖出去不等于值得做。
Shì chǎng jī huì hái yào jiē shòu dào dé pàn duàn, néng mài chū qù bù děng yú zhí de zuò。
Cơ hội thị trường còn phải chịu phán xét đạo đức, bán được không có nghĩa đáng làm.
A
警察的责任是保护公众,企业也应该考虑产品带来的社会后果。
Jǐng chá de zé rèn shì bǎo hù gōng zhòng, qǐ yè yě yīng gāi kǎo lǜ chǎn pǐn dài lái de shè huì hòu guǒ。
Trách nhiệm cảnh sát là bảo vệ công chúng, doanh nghiệp cũng nên cân nhắc hậu quả xã hội của sản phẩm.
B
所以敏锐的眼睛不仅要看见需求,还要看见风险。
Suǒ yǐ mǐn ruì de yǎn jīng bù jǐn yào kàn jiàn xū qiú, hái yào kàn jiàn fēng xiǎn。
Vì vậy con mắt nhạy bén không chỉ thấy nhu cầu mà còn phải thấy rủi ro.
A
而且要和真正使用服务的人沟通,避免替他们做错误假设。
Ér qiě yào hé zhēn zhèng shǐ yòng fú wù de rén gōu tōng, bì miǎn tì tā men zuò cuò wù jiǎ shè。
Hơn nữa phải giao tiếp với người thật sự dùng dịch vụ, tránh giả định sai thay họ.
B
最好的创新,是让责任和利益能够同时存在。
Zuì hǎo de chuàng xīn, shì ràng zé rèn hé lì yì néng gòu tóng shí cún zài。
Đổi mới tốt nhất là để trách nhiệm và lợi ích cùng tồn tại.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Shè qū jǐng chá tōng guò xì jié fā xiàn ān quán 社区警察通过细节发现安全
B:
Zhēn zhèng shāng jī wǎng wǎng lái zì wèi bèi mǎn zú de 真正商机往往来自未被满足的
A:
Shāng yè huó dòng yě bì xū jiē shòu dào dé 商业活动也必须接受道德
B:
Shè jì fú wù qián yào hé shí jì yòng hù 设计服务前要和实际用户
A:
Hǎo chuàng xīn yīng gāi jiān gù lì yì hé shè huì 好创新应该兼顾利益和社会

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *