Hội thoại HSK 2: Thời tiết bốn mùa

thời tiết 4 mùa

Hội thoại HSK 2: Thời tiết bốn mùa

Luyện đọc về mùa yêu thích và đặc điểm thời tiết trong năm.

A
你最喜欢哪个季节?
Nǐ zuì xǐhuan nǎge jìjié?
Bạn thích mùa nào nhất?
B
我最喜欢春天,因为天气不冷也不热。
Wǒ zuì xǐhuan chūntiān, yīnwèi tiānqì bù lěng yě bú rè.
Tôi thích mùa xuân nhất vì thời tiết không lạnh cũng không nóng.
A
秋天也很好,常常是晴天。
Qiūtiān yě hěn hǎo, chángcháng shì qíngtiān.
Mùa thu cũng rất đẹp, thường là ngày nắng.
B
冬天太冷,而且有时候下雪。
Dōngtiān tài lěng, érqiě yǒushíhou xiàxuě.
Mùa đông quá lạnh, hơn nữa đôi khi có tuyết.
A
我还是最喜欢春天。
Wǒ háishi zuì xǐhuan chūntiān.
Tôi vẫn thích mùa xuân nhất.

Chọn từ cần điền phù hợp để ghi nhớ nội dung bài đọc

Nhấp vào các từ ở dưới để điền lần lượt vào các ô trống trong đoạn hội thoại.

A:
Nǐ zuì xǐhuan nǎge 你最喜欢哪个 jìjié ?
B:
Wǒ zuì xǐhuan 我最喜欢 chūntiān , yīnwèi tiānqì bù lěng yě bú rè. ,因为天气不冷也不热。
A:
Qiūtiān yě hěn hǎo, chángcháng shì 秋天也很好,常常是 qíngtiān .
B:
Dōngtiān tài lěng, 冬天太冷, érqiě yǒushíhou xiàxuě. 有时候下雪。

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *