Bài đọc HSK 3: Người đã ảnh hưởng và làm tôi thay đổi

Bài đọc HSK 3: Người đã ảnh hưởng và làm tôi thay đổi

Luyện đọc HSK 3 về một giáo viên đã giúp học sinh vượt qua sự thiếu tự tin và thay đổi phương pháp học.

A
上高中以前,我是一个很没有信心的学生。
Shàng gāo zhōng yǐ qián, wǒ shì yí gè hěn méi yǒu xìn xīn de xué shēng。
Trước khi học cấp ba, tôi là một học sinh rất thiếu tự tin.
B
我害怕回答问题,因为担心说错以后别人会笑我。
Wǒ hài pà huí dá wèn tí, yīn wèi dān xīn shuō cuò yǐ hòu bié rén huì xiào wǒ。
Tôi sợ trả lời câu hỏi vì lo nói sai sẽ bị người khác cười.
A
成绩不好时,我常常觉得自己不够聪明。
Chéng jì bù hǎo shí, wǒ cháng cháng jué de zì jǐ bù gòu cōng míng。
Khi kết quả không tốt, tôi thường nghĩ mình không đủ thông minh.
B
高一的时候,我遇到了语文老师李老师。
Gāo yī de shí hòu, wǒ yù dào le yǔ wén lǎo shī lǐ lǎo shī。
Năm đầu cấp ba, tôi gặp cô giáo ngữ văn họ Lý.
A
她发现我很少说话,就常常请我回答简单的问题。
Tā fā xiàn wǒ hěn shǎo shuō huà, jiù cháng cháng qǐng wǒ huí dá jiǎn dān de wèn tí。
Cô phát hiện tôi ít nói nên thường mời tôi trả lời câu hỏi đơn giản.
B
即使我回答错了,她也不会马上批评。
Jí shǐ wǒ huí dá cuò le, tā yě bú huì mǎ shàng pī píng。
Dù tôi trả lời sai, cô cũng không phê bình ngay.
A
她会先肯定我做对的部分,再告诉我应该怎么改。
Tā huì xiān kěn dìng wǒ zuò duì de bù fèn, zài gào sù wǒ yīng gāi zěn me gǎi。
Cô trước tiên ghi nhận phần tôi làm đúng rồi chỉ cách sửa.
B
有一次,她对我说:“能力不是一下子变强的。”
Yǒu yī cì, tā duì wǒ shuō: “néng lì bú shì yī xià zi biàn qiáng de。”
Có lần cô nói với tôi: “Năng lực không mạnh lên ngay lập tức.”
A
“只要每天进步一点儿,你就会看到自己的变化。”
“Zhǐ yào měi tiān jìn bù yì diǎn ér, nǐ jiù huì kàn dào zì jǐ de biàn huà。”
“Chỉ cần mỗi ngày tiến bộ một chút, em sẽ thấy sự thay đổi của mình.”
B
从那以后,我开始主动举手,也不再害怕错误。
Cóng nà yǐ hòu, wǒ kāi shǐ zhǔ dòng jǔ shǒu, yě bù zài hài pà cuò wù。
Từ đó, tôi bắt đầu chủ động giơ tay và không còn sợ sai.
A
后来我的成绩提高了,更重要的是我学会相信自己。
Hòu lái wǒ de chéng jì tí gāo le, gèng zhòng yào de shì wǒ xué huì xiāng xìn zì jǐ。
Sau đó thành tích của tôi tăng, quan trọng hơn là tôi học cách tin vào bản thân.
B
李老师不仅教我知识,也改变了我看自己的方式。
Lǐ lǎo shī bù jǐn jiào wǒ zhī shí, yě gǎi biàn le wǒ kàn zì jǐ de fāng shì。
Cô Lý không chỉ dạy kiến thức mà còn thay đổi cách tôi nhìn nhận bản thân.
A
她还教我把大目标分成几个可以完成的小目标。
Tā hái jiào wǒ bǎ dà mù biāo fēn chéng jǐ gè kě yǐ wán chéng de xiǎo mù biāo。
Cô còn dạy tôi chia mục tiêu lớn thành các mục tiêu nhỏ có thể hoàn thành.
B
每完成一步,我都会看到自己的能力正在提高。
Měi wán chéng yī bù, wǒ dū huì kàn dào zì jǐ de néng lì zhèng zài tí gāo。
Mỗi khi hoàn thành một bước, tôi đều thấy năng lực của mình đang tăng.
A
现在遇到困难时,我会想起她的话,然后继续努力。
Xiàn zài yù dào kùn nán shí, wǒ huì xiǎng qǐ tā de huà, rán hòu jì xù nǔ lì。
Bây giờ khi gặp khó khăn, tôi nhớ lời cô rồi tiếp tục cố gắng.

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống

Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.

旁白:
Yǐ qián wǒ shì yí gè méi yǒu 以前我是一个没有 Xìn xīn De xué shēng。 的学生。
旁白:
Wǒ dān xīn shuō cuò yǐ hòu bié rén huì 我担心说错以后别人会 Xiào Wǒ。 我。
旁白:
Lǎo shī bú huì mǎ shàng 老师不会马上 Pī píng Wǒ。 我。
旁白:
Wǒ kāi shǐ zhǔ dòng 我开始主动 Jǔ shǒu
旁白:
Lǎo shī gǎi biàn le wǒ kàn zì jǐ de 老师改变了我看自己的 Fāng shì

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *