Luyện đọc HSK 6: Tự chọn cuộc đời

tự chọn cuộc đời

Luyện đọc HSK 6: Tự chọn cuộc đời

Luyện đọc HSK 6 về quyền lựa chọn, trách nhiệm cá nhân và cách đối mặt với kỳ vọng của gia đình và xã hội.

A
我父母希望我回家考公务员,但我想继续做设计。
Wǒ fù mǔ xī wàng wǒ huí jiā kǎo gōng wù yuán, dàn wǒ xiǎng jì xù zuò shè jì。
Bố mẹ tớ muốn tớ về quê thi công chức, nhưng tớ muốn tiếp tục làm thiết kế.
B
他们可能更看重稳定,而你更重视兴趣和发展空间。
Tā men kě néng gèng kàn zhòng wěn dìng, ér nǐ gèng zhòng shì xìng qù hé fā zhǎn kōng jiān。
Họ có thể coi trọng ổn định hơn, còn cậu coi trọng hứng thú và không gian phát triển.
A
我怕坚持自己的选择以后失败,会让他们失望。
Wǒ pà jiān chí zì jǐ de xuǎn zé yǐ hòu shī bài, huì ràng tā men shī wàng。
Tớ sợ sau khi kiên trì lựa chọn của mình mà thất bại sẽ khiến họ thất vọng.
B
自己做主从来不是保证成功,而是愿意承担决定带来的后果。
Zì jǐ zuò zhǔ cóng lái bú shì bǎo zhèng chéng gōng, ér shì yuàn yì chéng dān jué dìng dài lái de hòu guǒ。
Tự quyết chưa bao giờ là bảo đảm thành công, mà là sẵn sàng chịu hậu quả của quyết định.
A
可是家人的意见也不能完全不听。
Kě shì jiā rén de yì jiàn yě bù néng wán quán bù tīng。
Nhưng ý kiến gia đình cũng không thể hoàn toàn không nghe.
B
当然可以听,只是建议和决定应该分开。
Dāng rán ké yǐ tīng, zhǐ shì jiàn yì hé jué dìng yīng gāi fēn kāi。
Đương nhiên có thể nghe, chỉ là lời khuyên và quyết định nên được tách riêng.
A
我应该怎样让他们相信这不是一时冲动?
Wǒ yīng gāi zěn yàng ràng tā men xiāng xìn zhè bú shì yī shí chōng dòng?
Tớ nên làm thế nào để họ tin đây không phải bốc đồng nhất thời?
B
拿出具体计划,包括收入、能力提升和失败后的替代方案。
Ná chū jù tǐ jì huà, bāo kuò shōu rù、 néng lì tí shēng hé shī bài hòu de tì dài fāng àn。
Hãy đưa ra kế hoạch cụ thể, gồm thu nhập, nâng năng lực và phương án thay thế nếu thất bại.
A
如果计划充分,他们未必会赞成,但至少能理解。
Rú guǒ jì huà chōng fèn, tā men wèi bì huì zàn chéng, dàn zhì shǎo néng lǐ jiě。
Nếu kế hoạch đầy đủ, họ chưa chắc tán thành nhưng ít nhất có thể hiểu.
B
我也需要检查,所谓梦想是不是只是逃避目前的不满意。
Wǒ yě xū yào jiǎn chá, suǒ wèi mèng xiǎng shì bú shì zhǐ shì táo bì mù qián de bù mǎn yì。
Tớ cũng cần kiểm tra xem cái gọi là ước mơ có phải chỉ là trốn tránh sự bất mãn hiện tại không.
A
能够诚实面对动机,才是真正对自己的人生负责。
Néng gòu chéng shí miàn duì dòng jī, cái shì zhēn zhèng duì zì jǐ de rén shēng fù zé。
Có thể thành thật đối diện động cơ mới là thật sự chịu trách nhiệm với cuộc đời mình.
B
最后,无论选择哪条路,都要接受它不可能只有优点。
Zuì hòu, wú lùn xuǎn zé nǎ tiáo lù, dōu yào jiē shòu tā bù kě néng zhí yǒu yōu diǎn。
Cuối cùng, dù chọn con đường nào cũng phải chấp nhận nó không thể chỉ có ưu điểm.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Zì jǐ zuò zhǔ yì wèi zhe chéng dān jué dìng de 自己做主意味着承担决定的
B:
Jiā rén de yì jiàn ké yǐ zuò wéi zhòng yào 家人的意见可以作为重要
A:
Jù tǐ jì huà néng jiǎn shǎo bié rén duì chōng dòng de 具体计划能减少别人对冲动的
B:
Zuò jué dìng qián xū yào chéng shí jiǎn chá gè rén 作决定前需要诚实检查个人
A:
Rèn hé xuǎn zé dōu bù kě néng zhí yǒu 任何选择都不可能只有
Tiếp tục học HSK 6

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *