Luyện đọc HSK 6: Gìn giữ tranh Tết

gìn giữ tranh tết

Luyện đọc HSK 6: Gìn giữ tranh Tết

Luyện đọc HSK 6 về tranh khắc gỗ ngày Tết, nghề thủ công truyền thống và cách bảo tồn trong đời sống hiện đại.

A
这家工作室还在用木版印年画,过程比机器印刷慢得多。
Zhè jiā gōng zuò shì hái zài yòng mù bǎn yìn nián huà, guò chéng bǐ jī qì yìn shuā màn dé duō。
Xưởng này vẫn dùng ván gỗ in tranh Tết, quy trình chậm hơn in máy rất nhiều.
B
正因为慢,每一道颜色和压力都留下手工的痕迹。
Zhèng yīn wèi màn, měi yī dào yán sè hé yā lì dōu liú xià shǒu gōng de hén jì。
Chính vì chậm, mỗi màu và lực ép đều để lại dấu vết thủ công.
A
可是年轻人现在很少把年画贴在家里。
Kě shì nián qīng rén xiàn zài hěn shǎo bǎ nián huà tiē zài jiā lǐ。
Nhưng người trẻ hiện nay ít dán tranh Tết trong nhà.
B
如果只保留原来的用途,这门手艺可能越来越难进入现代生活。
Rú guǒ zhǐ bǎo liú yuán lái de yòng tú, zhè mén shǒu yì kě néng yuè lái yuè nán jìn rù xiàn dài shēng huó。
Nếu chỉ giữ công dụng ban đầu, nghề này có thể ngày càng khó đi vào đời sống hiện đại.
A
有人把图案做成书签、布袋和数字设计,这算不算改变传统?
Yǒu rén bǎ tú àn zuò chéng shū qiān、 bù dài hé shù zì shè jì, zhè suàn bú suàn gǎi biàn chuán tǒng?
Có người làm họa tiết thành dấu sách, túi vải và thiết kế số, vậy có tính là thay đổi truyền thống không?
B
改变形式并不可怕,关键是是否尊重制作逻辑和文化含义。
Gǎi biàn xíng shì bìng bù kě pà, guān jiàn shì shì fǒu zūn zhòng zhì zuò luó jí hé wén huà hán yì。
Thay đổi hình thức không đáng sợ, mấu chốt là có tôn trọng logic chế tác và ý nghĩa văn hóa không.
A
如果只复制图案,却不让手艺人获得收益,也不能叫传承。
Rú guǒ zhǐ fù zhì tú àn, què bú ràng shǒu yì rén huò dé shōu yì, yě bù néng jiào chuán chéng。
Nếu chỉ sao chép họa tiết mà không để nghệ nhân nhận lợi ích thì cũng không thể gọi là truyền thừa.
B
对,保护传统还包括保护从业者的生活条件。
Duì, bǎo hù chuán tǒng hái bāo kuò bǎo hù cóng yè zhě de shēng huó tiáo jiàn。
Đúng, bảo tồn truyền thống còn bao gồm bảo vệ điều kiện sống của người làm nghề.
A
学校能不能邀请工匠给学生上体验课?
Xué xiào néng bù néng yāo qǐng gōng jiàng gěi xué shēng shàng tǐ yàn kè?
Trường học có thể mời thợ thủ công dạy lớp trải nghiệm cho học sinh không?
B
可以,亲手印一次比只看图片更容易理解它的价值。
Ké yǐ, qīn shǒu yìn yī cì bǐ zhǐ kàn tú piàn gèng róng yì lǐ jiě tā de jià zhí。
Có, tự tay in một lần dễ hiểu giá trị hơn chỉ xem hình.
A
传统真正活下来,需要作品、知识和使用者一起延续。
Chuán tǒng zhēn zhèng huó xià lái, xū yào zuò pǐn、 zhī shí hé shǐ yòng zhě yì qǐ yán xù。
Truyền thống muốn thật sự sống tiếp cần tác phẩm, tri thức và người sử dụng cùng duy trì.
B
创新不是离开传统,而是让传统获得新的生活空间。
Chuàng xīn bú shì lí kāi chuán tǒng, ér shì ràng chuán tǒng huò dé xīn de shēng huó kōng jiān。
Đổi mới không phải rời bỏ truyền thống mà là giúp truyền thống có không gian sống mới.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Mù bǎn yìn shuā huì liú xià dú tè de shǒu gōng 木版印刷会留下独特的手工
B:
Gǎi biàn xíng shì yě yào zūn zhòng wén huà 改变形式也要尊重文化
A:
Bǎo hù chuán tǒng bì xū bǎo zhàng shǒu yì rén de 保护传统必须保障手艺人的
B:
Qīn shǒu tǐ yàn néng jiā shēn duì gōng yì de 亲手体验能加深对工艺的
A:
Shì dàng chuàng xīn néng kuò dà chuán tǒng de shēng huó 适当创新能扩大传统的生活
Tiếp tục học HSK 6

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *