Luyện đọc HSK 6: Ngày không điện thoại

Một ngày không điện thoại

Luyện đọc HSK 6: Ngày không điện thoại

Luyện đọc HSK 6 về sự phụ thuộc vào điện thoại, khả năng tập trung và cách thiết lập lại thói quen số.

A
周末我试着一天不用手机,结果早上不到九点就开始不安。
Zhōu mò wǒ shì zhe yī tiān bú yòng shǒu jī, jié guǒ zǎo shàng bú dào jiǔ diǎn jiù kāi shǐ bù ān。
Cuối tuần tớ thử một ngày không dùng điện thoại, kết quả chưa đến chín giờ sáng đã bắt đầu bất an.
B
你是真的有事情要处理,还是只是习惯不断查看?
Nǐ shì zhēn de yǒu shì qíng yào chú lǐ, hái shì zhǐ shì xí guàn bú duàn chá kàn?
Cậu thật sự có việc cần xử lý hay chỉ quen kiểm tra liên tục?
A
大部分时候没有新消息,可我还是会下意识地摸口袋。
Dà bù fèn shí hòu méi yǒu xīn xiāo xī, kě wǒ hái shì huì xià yì shí dì mō kǒu dài。
Phần lớn thời gian không có tin mới, nhưng tớ vẫn vô thức sờ túi.
B
这说明手机已经不只是工具,也参与了你的情绪调节。
Zhè shuō míng shǒu jī yǐ jīng bù zhǐ shì gōng jù, yě cān yù le nǐ de qíng xù tiáo jié。
Điều đó cho thấy điện thoại không chỉ là công cụ mà còn tham gia điều chỉnh cảm xúc của cậu.
A
不用手机以后,我发现吃饭和走路都变得很慢。
Bú yòng shǒu jī yǐ hòu, wǒ fā xiàn chī fàn hé zǒu lù dōu biàn dé hěn màn。
Sau khi không dùng điện thoại, tớ nhận ra ăn uống và đi bộ đều trở nên chậm.
B
也许不是生活变慢,而是你终于注意到了原来的节奏。
Yé xǔ bú shì shēng huó biàn màn, ér shì nǐ zhōng yú zhù yì dào le yuán lái de jié zòu。
Có lẽ không phải cuộc sống chậm lại mà là cậu cuối cùng chú ý đến nhịp vốn có.
A
不过完全离线也不现实,工作和家人都可能联系我。
Bú guò wán quán lí xiàn yě bù xiàn shí, gōng zuò hé jiā rén dōu kě néng lián xì wǒ。
Nhưng hoàn toàn ngoại tuyến cũng không thực tế, công việc và gia đình đều có thể liên lạc.
B
目标不必是拒绝技术,而是让使用时间由你决定。
Mù biāo bú bì shì jù jué jì shù, ér shì ràng shǐ yòng shí jiān yóu nǐ jué dìng。
Mục tiêu không cần là từ chối công nghệ mà là để thời gian sử dụng do cậu quyết định.
A
我准备关闭不重要的通知,并规定每天查看消息的时间。
Wǒ zhǔn bèi guān bì bú zhòng yào de tōng zhī, bìng guī dìng měi tiān chá kàn xiāo xī de shí jiān。
Tớ định tắt thông báo không quan trọng và quy định thời gian xem tin mỗi ngày.
B
还可以把手机放在看不见的地方,减少无意识的动作。
Hái ké yǐ bá shǒu jī fàng zài kàn bú jiàn de dì fāng, jiǎn shǎo wú yì shí de dòng zuò。
Cũng có thể để điện thoại ở nơi không nhìn thấy, giảm hành động vô thức.
A
一天不用手机让我明白,真正困难的是面对空白时间。
Yī tiān bú yòng shǒu jī ràng wǒ míng bái, zhēn zhèng kùn nán de shì miàn duì kòng bái shí jiān。
Một ngày không điện thoại khiến tớ hiểu điều khó thật sự là đối diện thời gian trống.
B
而能否安静地待一会儿,也许正是现代人需要重新学习的能力。
Ér néng fǒu ān jìng dì dài yī huì er, yé xǔ zhèng shì xiàn dài rén xū yào chóng xīn xué xí de néng lì。
Có thể yên tĩnh một lúc có lẽ chính là năng lực người hiện đại cần học lại.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Pín fán chá kàn shǒu jī kě néng xíng chéng xīn lǐ 频繁查看手机可能形成心理
B:
Guò duō tōng zhī huì bú duàn dǎ duàn rén de 过多通知会不断打断人的
A:
Jiǎn shǎo shǐ yòng bù děng yú wán quán jù jué 减少使用不等于完全拒绝
B:
Gù dìng chá kàn shí jiān yǒu zhù yú gǎi biàn jiù 固定查看时间有助于改变旧
A:
Xiàn dài rén xū yào xué huì miàn duì duǎn zàn de 现代人需要学会面对短暂的
Tiếp tục học HSK 6

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *