Hội thoại HSK 3: Giúp đỡ người khác đúng cách

Hội thoại HSK 3: Giúp đỡ người khác đúng cách

Luyện đọc hội thoại HSK 3 về lắng nghe nhu cầu, tôn trọng người được giúp và lựa chọn cách hỗ trợ phù hợp.

A
我看小陈最近心情不好,想直接替他解决问题。
Wǒ kàn xiǎo chén zuì jìn xīn qíng bù hǎo, xiǎng zhí jiē tì tā jiě jué wèn tí。
Tôi thấy gần đây Tiểu Trần tâm trạng không tốt, muốn trực tiếp giải quyết vấn đề thay cậu ấy.
B
你知道他遇到什么困难了吗?
Nǐ zhī dào tā yù dào shén me kùn nán le ma?
Bạn biết cậu ấy gặp khó khăn gì chưa?
A
听说他考试没考好,也不想跟别人说话。
Tīng shuō tā kǎo shì méi kǎo hǎo, yě bù xiǎng gēn bié rén shuō huà。
Nghe nói cậu ấy thi không tốt và không muốn nói chuyện với người khác.
B
那你最好先问问他需要什么。
Nà nǐ zuì hǎo xiān wèn wèn tā xū yào shén me。
Vậy tốt nhất bạn nên hỏi cậu ấy cần gì trước.
A
我可以帮他整理复习资料。
Wǒ kě yǐ bāng tā zhěng lǐ fù xí zī liào。
Tôi có thể giúp cậu ấy sắp xếp tài liệu ôn tập.
B
这个办法不错,但不要让他觉得你在批评他。
Zhè ge bàn fǎ bù cuò, dàn bú yào ràng tā jué de nǐ zài pī píng tā。
Cách này không tệ, nhưng đừng khiến cậu ấy cảm thấy bạn đang phê bình.
A
那我先约他一起吃饭,听听他的想法。
Nà wǒ xiān yuē tā yì qǐ chī fàn, tīng tīng tā de xiǎng fǎ。
Vậy tôi sẽ hẹn cậu ấy ăn cơm trước và nghe suy nghĩ của cậu ấy.
B
对,有时候认真听别人说话就是一种帮助。
Duì, yǒu shí hòu rèn zhēn tīng bié rén shuō huà jiù shì yī zhǒng bāng zhù。
Đúng, đôi khi nghiêm túc lắng nghe người khác chính là một sự giúp đỡ.
A
如果他不想说呢?
Rú guǒ tā bù xiǎng shuō ne?
Nếu cậu ấy không muốn nói thì sao?
B
就给他一点儿时间,告诉他需要时可以找你。
Jiù gěi tā yì diǎn ér shí jiān, gào sù tā xū yào shí kě yǐ zhǎo nǐ。
Hãy cho cậu ấy chút thời gian và nói rằng khi cần có thể tìm bạn.
A
原来帮助别人也要注意方法。
Yuán lái bāng zhù bié rén yě yào zhù yì fāng fǎ。
Hóa ra giúp người khác cũng phải chú ý phương pháp.
B
是的,真正的帮助应该让对方感到被尊重。
Shì de, zhēn zhèng de bāng zhù yīng gāi ràng duì fāng gǎn dào bèi zūn zhòng。
Đúng, sự giúp đỡ thực sự nên khiến đối phương cảm thấy được tôn trọng.
A
我们也可以问问老师,他可能需要专业的学习建议。
Wǒ men yě kě yǐ wèn wèn lǎo shī, tā kě néng xū yào zhuān yè de xué xí jiàn yì。
Chúng ta cũng có thể hỏi giáo viên, cậu ấy có thể cần lời khuyên học tập chuyên môn.
B
对,但先要得到小陈的同意。
Duì, dàn xiān yào de dào xiǎo chén de tóng yì。
Đúng, nhưng trước tiên phải được Tiểu Trần đồng ý.
A
我以前总觉得帮助就是马上替别人做事。
Wǒ yǐ qián zǒng jué de bāng zhù jiù shì mǎ shàng tì bié rén zuò shì。
Trước đây tôi luôn nghĩ giúp là lập tức làm thay người khác.
B
有时候替别人决定,反而会让他更有压力。
Yǒu shí hòu tì bié rén jué dìng, fǎn ér huì ràng tā gèng yǒu yā lì。
Đôi khi quyết định thay người khác lại khiến họ áp lực hơn.
A
我明白了,要帮助也要先了解对方。
Wǒ míng bái le, yào bāng zhù yě yào xiān liǎo jiě duì fāng。
Tôi hiểu rồi, muốn giúp cũng phải hiểu đối phương trước.
B
对,合适的方法比做得多更重要。
Duì, hé shì de fāng fǎ bǐ zuò dé duō gèng zhòng yào。
Đúng, cách phù hợp quan trọng hơn làm thật nhiều.

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống

Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.

B:
Nǐ xiān wèn tā xū yào shén me 你先问他需要什么 Bāng zhù
B:
Bú yào ràng tā jué de nǐ zài 不要让他觉得你在 Pī píng Tā。 他。
A:
Wǒ xiān tīng tīng tā de 我先听听他的 Xiǎng fǎ
B:
Gěi tā yì diǎn ér 给他一点儿 Shí jiān
B:
Bāng zhù bié rén yào ràng duì fāng gǎn dào bèi 帮助别人要让对方感到被 Zūn zhòng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *