Hội thoại HSK 4: Tình yêu và khoảng cách

Hội thoại HSK 4: Tình yêu và khoảng cách

Luyện đọc về tình cảm, kế hoạch tương lai, giao tiếp và sự tôn trọng.

A
听说你女朋友下个月要去广州工作,你们打算怎么办?
Tīng shuō nǐ nǚ péng yǒu xià gè yuè yào qù guǎng zhōu gōng zuò, nǐ men dǎ suàn zěn me bàn?
Nghe nói bạn gái bạn tháng sau đi Quảng Châu làm việc, hai người định thế nào?
B
我们认真谈过,决定先接受一段时间的异地生活。
Wǒ men rèn zhēn tán guò, jué dìng xiān jiē shòu yī duàn shí jiān de yì dì shēng huó。
Chúng tôi đã nói chuyện nghiêm túc và quyết định chấp nhận yêu xa một thời gian.
A
你不担心距离会影响感情吗?
Nǐ bù dān xīn jù lí huì yǐng xiǎng gǎn qíng ma?
Bạn không lo khoảng cách ảnh hưởng tình cảm sao?
B
当然担心,不过她得到这个机会很不容易,我不想让她为了我放弃。
Dāng rán dān xīn, bù guò tā dé dào zhè ge jī huì hěn bù róng yì, wǒ bù xiǎng ràng tā wèi le wǒ fàng qì。
Tất nhiên là lo, nhưng cơ hội này khó có được; tôi không muốn cô ấy bỏ vì tôi.
A
那你们怎么保持联系?
Nà nǐ men zěn me bǎo chí lián xì?
Vậy hai người giữ liên lạc thế nào?
B
我们约好每天晚上通电话,周末有时间就视频聊天。
Wǒ men yuē hǎo měi tiān wǎn shàng tōng diàn huà, zhōu mò yǒu shí jiān jiù shì pín liáo tiān。
Chúng tôi hẹn mỗi tối gọi điện, cuối tuần có thời gian thì gọi video.
A
如果工作太忙,不能按时联系呢?
Rú guǒ gōng zuò tài máng, bù néng àn shí lián xì ne?
Nếu công việc quá bận không liên lạc đúng giờ thì sao?
B
我们会提前说明,不要求对方必须随时回复。
Wǒ men huì tí qián shuō míng, bú yào qiú duì fāng bì xū suí shí huí fù。
Chúng tôi sẽ báo trước, không yêu cầu đối phương phải trả lời mọi lúc.
A
听起来你们很尊重彼此的选择。
Tīng qǐ lái nǐ men hěn zūn zhòng bǐ cǐ de xuǎn zé。
Nghe có vẻ hai người rất tôn trọng lựa chọn của nhau.
B
我觉得爱情不只是天天见面,还包括理解、信任和共同成长。
Wǒ jué de ài qíng bù zhǐ shì tiān tiān jiàn miàn, hái bāo kuò lǐ jiě、 xìn rèn hé gòng tóng chéng zhǎng。
Tôi thấy tình yêu không chỉ là gặp nhau mỗi ngày mà còn gồm thấu hiểu, tin tưởng và cùng trưởng thành.
A
你们有没有以后在同一个城市生活的计划?
Nǐ men yǒu méi yǒu yǐ hòu zài tóng yī gè chéng shì shēng huó de jì huà?
Hai người có kế hoạch sau này sống cùng thành phố không?
B
有,我们准备一年以后根据工作情况再做决定。
Yǒu, wǒ men zhǔn bèi yī nián yǐ hòu gēn jù gōng zuò qíng kuàng zài zuò jué dìng。
Có, chúng tôi dự định một năm sau căn cứ tình hình công việc rồi quyết định.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Tā men jiāng kāi shǐ yī duàn 他们将开始一段 Shēng huó。 生活。
B:
Nán dé de gōng zuò 难得的工作 Bù yīng gāi qīng yì fàng qì。 不应该轻易放弃。
A:
Liǎng gè rén yuē hǎo měi tiān bǎo chí 两个人约好每天保持
B:
Ài qíng xū yào hù xiāng 爱情需要互相
A:
Tā men yǐ hòu huì gēn jù qíng kuàng zuò 他们以后会根据情况做

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *