Hội thoại HSK 5: Cuộc sống trong tứ hợp viện Bắc Kinh

Hội thoại HSK 5: Cuộc sống trong tứ hợp viện Bắc Kinh

Luyện đọc về kiến trúc tứ hợp viện, quan hệ hàng xóm, ký ức đô thị và việc cải tạo nhà cổ cho phù hợp cuộc sống hiện đại.

A
你小时候真的住过北京的四合院吗?
Nǐ xiǎo shí hòu zhēn de zhù guò běi jīng de sì hé yuàn ma?
Cậu thật sự từng sống trong tứ hợp viện Bắc Kinh khi còn nhỏ sao?
B
住过,几户人家围着一个院子,大家每天都能见面。
Zhù guò, jǐ hù rén jiā wéi zhe yí gè yuàn zi, dà jiā měi tiān dōu néng jiàn miàn。
Từng sống, vài gia đình quây quanh một sân, mọi người ngày nào cũng gặp nhau.
A
那样是不是没有现在的楼房方便?
Nà yàng shì bú shì méi yǒu xiàn zài de lóu fáng fāng biàn?
Như vậy có phải không tiện bằng chung cư hiện nay không?
B
冬天取暖和卫生条件确实差一些,私人空间也比较少。
Dōng tiān qǔ nuǎn huo wèi shēng tiáo jiàn què shí chà yì xiē, sī rén kōng jiān yě bǐ jiào shǎo。
Mùa đông sưởi ấm và điều kiện vệ sinh đúng là kém hơn, không gian riêng cũng ít.
A
可是很多人仍然怀念那种生活。
Kě shì hěn duō rén réng rán huái niàn nà zhǒng shēng huó。
Nhưng nhiều người vẫn nhớ cuộc sống ấy.
B
因为邻居关系很近,谁家有事,院里的人都会来帮忙。
Yīn wèi lín jū guān xì hěn jìn, shuí jiā yǒu shì, yuàn lǐ de rén dū huì lái bāng máng。
Vì quan hệ hàng xóm gần gũi, nhà ai có việc, mọi người trong sân đều đến giúp.
A
现在一些四合院被改成饭店或者旅馆了。
Xiàn zài yì xiē sì hé yuàn bèi gǎi chéng fàn diàn huò zhě lǚ guǎn le。
Hiện nay một số tứ hợp viện được cải tạo thành nhà hàng hoặc khách sạn.
B
商业利用能提供维修资金,但也可能让原来的生活气息消失。
Shāng yè lì yòng néng tí gōng wéi xiū zī jīn, dàn yě kě néng ràng yuán lái de shēng huó qì xī xiāo shī。
Khai thác thương mại có thể cung cấp kinh phí sửa chữa nhưng cũng có thể làm mất không khí đời sống ban đầu.
A
如果继续让居民住,怎样改善条件?
Rú guǒ jì xù ràng jū mín zhù, zěn yàng gǎi shàn tiáo jiàn?
Nếu tiếp tục để cư dân sống, làm sao cải thiện điều kiện?
B
可以更新水电和卫生设施,同时保留院落结构和传统外观。
Ké yǐ gēng xīn shuǐ diàn hé wèi shēng shè shī, tóng shí bǎo liú yuàn luò jié gòu hé chuán tǒng wài guān。
Có thể nâng cấp điện nước và thiết bị vệ sinh, đồng thời giữ cấu trúc sân và vẻ ngoài truyền thống.
A
看来保护老建筑不能只保护一面墙。
Kàn lái bǎo hù lǎo jiàn zhù bù néng zhǐ bǎo hù yí miàn qiáng。
Xem ra bảo vệ công trình cũ không thể chỉ bảo vệ một bức tường.
B
对,还要考虑住在里面的人,以及它形成的社区关系。
Duì, hái yào kǎo lǜ zhù zài lǐ miàn de rén, yǐ jí tā xíng chéng de shè qū guān xì。
Đúng, còn phải cân nhắc người sống bên trong và quan hệ cộng đồng mà nó tạo nên.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Sì hé yuàn de fáng wū wéi zhe yí gè 四合院的房屋围着一个
B:
Guò qù lín jū zhī jiān de guān xì bǐ jiào 过去邻居之间的关系比较
A:
Lǎo fáng zi xū yào gǎi shàn wèi shēng 老房子需要改善卫生
B:
Shāng yè kāi fā kě néng gǎi biàn shēng huó 商业开发可能改变生活
A:
Bǎo hù jiàn zhù yě yào zūn zhòng dāng dì 保护建筑也要尊重当地

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *