Hội thoại HSK 5: Phá bỏ “đáy giỏ” giới hạn

Hội thoại HSK 5: Phá bỏ “đáy giỏ” giới hạn

Luyện đọc về việc nhận ra giới hạn do thói quen tạo nên, thay đổi cách làm và giải phóng tiềm năng của cá nhân hoặc tổ chức.

A
你们部门今年的销量为什么突然提高了这么多?
Nǐ men bù mén jīn nián de xiāo liàng wèi shén me tū rán tí gāo le zhè me duō?
Vì sao doanh số của bộ phận các cậu năm nay đột nhiên tăng nhiều như vậy?
B
我们取消了一个坚持多年的规定:所有订单必须在办公室处理。
Wǒ men qǔ xiāo le yí gè jiān chí duō nián de guī dìng: suó yǒu dìng dān bì xū zài bàn gōng shì chú lǐ。
Chúng tớ hủy một quy định duy trì nhiều năm: mọi đơn hàng phải xử lý tại văn phòng.
A
这个规定以前是为了保证安全吗?
Zhè ge guī dìng yǐ qián shì wèi le bǎo zhèng ān quán ma?
Quy định này trước đây là để đảm bảo an toàn sao?
B
是,但技术早已改变,大家却习惯性地认为不能动。
Shì, dàn jì shù zǎo yǐ gǎi biàn, dà jiā què xí guàn xìng dì rèn wéi bù néng dòng。
Đúng, nhưng công nghệ đã thay đổi từ lâu, mọi người vẫn theo thói quen cho rằng không thể sửa.
A
就像篮子有一个看不见的底,东西再多也放不进去。
Jiù xiàng lán zi yǒu yí gè kàn bú jiàn de dǐ, dōng xī zài duō yě fàng bù jìn qù。
Giống như chiếc giỏ có một cái đáy vô hình, có thêm chỗ cũng không đặt vào được.
B
你们是怎么发现这个限制的?
Nǐ men shì zěn me fā xiàn zhè ge xiàn zhì de?
Các cậu phát hiện giới hạn này bằng cách nào?
A
一位新同事问了一个很简单的问题:“为什么一定要这样?”
Yī wèi xīn tóng shì wèn le yí gè hěn jiǎn dān de wèn tí: “wèi shén me yí dìng yào zhè yàng?”
Một đồng nghiệp mới hỏi một câu rất đơn giản: “Vì sao nhất định phải làm thế?”
B
熟悉环境的人反而不容易提出这种问题。
Shú xī huán jìng de rén fǎn ér bù róng yì tí chū zhè zhǒng wèn tí。
Người quen môi trường ngược lại không dễ đặt câu hỏi như vậy.
A
后来你们允许员工远程处理一部分订单?
Hòu lái nǐ men yún xǔ yuán gōng yuǎn chéng chú lǐ yī bù fèn dìng dān?
Sau đó các cậu cho phép nhân viên xử lý một phần đơn hàng từ xa?
B
对,同时增加验证步骤,效率提高了,安全也没有下降。
Duì, tóng shí zēng jiā yàn zhèng bù zhòu, xiào lǜ tí gāo le, ān quán yě méi yǒu xià jiàng。
Đúng, đồng thời tăng bước xác minh, hiệu quả cao hơn mà an toàn không giảm.
A
看来突破限制不是随便破坏规则,而是重新检查规则是否必要。
Kàn lái tū pò xiàn zhì bú shì suí biàn pò huài guī zé, ér shì chóng xīn jiǎn chá guī zé shì fǒu bì yào。
Xem ra phá giới hạn không phải tùy tiện phá quy tắc mà là kiểm tra lại quy tắc có còn cần thiết không.
B
没错,很多可能性一直存在,只是被旧习惯挡住了。
Méi cuò, hěn duō kě néng xìng yì zhí cún zài, zhǐ shì bèi jiù xí guàn dǎng zhù le。
Đúng, nhiều khả năng luôn tồn tại, chỉ là bị thói quen cũ cản lại.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Jiù xí guàn kě néng xíng chéng kàn bú jiàn de 旧习惯可能形成看不见的
B:
Xīn tóng shì cháng néng tí chū bù tóng de 新同事常能提出不同的
A:
Gǎi biàn guī zé yǐ qián yào fēn xī tā shì fǒu 改变规则以前要分析它是否
B:
Zēng jiā yàn zhèng bù zhòu ké yǐ bǎo zhèng 增加验证步骤可以保证
A:
Tū pò xiàn zhì yǐ hòu huì fā xiàn xīn de 突破限制以后会发现新的

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *