Hội thoại HSK 6: Nhớ cuộc sống chậm và người sống vì di sản

Hội thoại HSK 6: Nhớ cuộc sống chậm và người sống vì di sản

Luyện đọc về nhịp sống hiện đại, giá trị của nghề bảo tồn văn vật và sự kiên trì với những công việc không tạo kết quả tức thời.

A
你为什么怀念以前写信的生活?现在联系不是方便多了吗?
Nǐ wèi shén me huái niàn yǐ qián xiě xìn de shēng huó? xiàn zài lián xì bú shì fāng biàn duō le ma?
Vì sao cậu nhớ cuộc sống viết thư trước đây? Liên lạc bây giờ chẳng phải tiện hơn nhiều sao?
B
我怀念的不是不方便,而是等待让人有时间整理想法。
Wǒ huái niàn de bú shì bù fāng biàn, ér shì děng dài ràng rén yǒu shí jiān zhěng lǐ xiǎng fǎ。
Điều tớ nhớ không phải bất tiện mà là chờ đợi cho người ta thời gian sắp xếp suy nghĩ.
A
慢生活会不会只是对过去的美化?
Màn shēng huó huì bú huì zhǐ shì duì guò qù de měi huà?
Sống chậm có phải chỉ là tô đẹp quá khứ không?
B
可能有这种成分。过去也有辛苦,只是现代速度确实让注意力不断被打断。
Kě néng yǒu zhè zhǒng chéng fèn。 guò qù yě yǒu xīn kǔ, zhǐ shì xiàn dài sù dù què shí ràng zhù yì lì bú duàn bèi dǎ duàn。
Có thể có yếu tố đó. Quá khứ cũng vất vả, chỉ là tốc độ hiện đại thật sự khiến sự chú ý liên tục bị ngắt.
A
文物修复师的工作倒是真的必须慢。
Wén wù xiū fù shī de gōng zuò dǎo shì zhēn de bì xū màn。
Công việc của người tu sửa văn vật thì thật sự bắt buộc phải chậm.
B
对,一件作品可能要研究几个月,才敢开始处理一个小部分。
Duì, yī jiàn zuò pǐn kě néng yào yán jiū jǐ gè yuè, cái gǎn kāi shǐ chú lǐ yí gè xiǎo bù fèn。
Đúng, một hiện vật có thể phải nghiên cứu vài tháng mới dám xử lý một phần nhỏ.
A
这种工作不容易获得立刻的掌声。
Zhè zhǒng gōng zuò bù róng yì huò dé lì kè de zhǎng shēng。
Công việc này không dễ nhận tiếng vỗ tay ngay lập tức.
B
但他们保护的是几百年留下来的信息,错误处理可能无法挽回。
Dàn tā men bǎo hù de shì jǐ bǎi nián liú xià lái de xìn xī, cuò wù chú lǐ kě néng wú fǎ wǎn huí。
Nhưng họ bảo vệ thông tin lưu lại hàng trăm năm, xử lý sai có thể không thể cứu vãn.
A
所以“慢”有时不是效率低,而是对复杂事物保持尊重。
Suǒ yǐ “màn” yǒu shí bú shì xiào lǜ dī, ér shì duì fù zá shì wù bǎo chí zūn zhòng。
Vì vậy “chậm” đôi khi không phải hiệu quả thấp mà là giữ tôn trọng với điều phức tạp.
B
现代社会应该怎样支持这种长期工作?
Xiàn dài shè huì yīng gāi zěn yàng zhī chí zhè zhǒng cháng qī gōng zuò?
Xã hội hiện đại nên hỗ trợ công việc dài hạn này thế nào?
A
提供稳定经费、培养专业人才,也不要只用参观人数评价价值。
Tí gōng wěn dìng jīng fèi、 péi yǎng zhuān yè rén cái, yě bú yào zhǐ yòng cān guān rén shù píng jià jià zhí。
Cung cấp kinh phí ổn định, đào tạo nhân tài chuyên môn và không chỉ dùng số người tham quan đánh giá giá trị.
B
愿意为看不见的未来负责,本身就是一种重要贡献。
Yuàn yì wèi kàn bú jiàn de wèi lái fù zé, běn shēn jiù shì yì zhǒng zhòng yào gòng xiàn。
Sẵn sàng chịu trách nhiệm cho tương lai chưa nhìn thấy, bản thân đã là đóng góp quan trọng.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Děng dài néng ràng rén yǒu shí jiān zhěng lǐ 等待能让人有时间整理
B:
Wén wù xiū fù xū yào cháng qī yán jiū hé chōng fèn 文物修复需要长期研究和充分
A:
Cuò wù chú lǐ kě néng zào chéng wú fǎ wǎn huí de 错误处理可能造成无法挽回的
B:
Cháng qī bǎo hù gōng zuò xū yào wěn dìng 长期保护工作需要稳定
A:
Wén wù jià zhí bù néng zhǐ yòng cān guān rén shù 文物价值不能只用参观人数

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *