Hội thoại HSK 3: Ước mơ nghề nghiệp của tôi
Luyện đọc hội thoại HSK 3 về lựa chọn nghề nghiệp, sở trường và kế hoạch trong tương lai.
A
你大学毕业以后想做什么工作?
Sau khi tốt nghiệp đại học, bạn muốn làm công việc gì?
B
我想当一名汉语老师。
Tôi muốn trở thành một giáo viên tiếng Trung.
A
你为什么对这个工作感兴趣?
Vì sao bạn hứng thú với công việc này?
B
因为我喜欢语言,也喜欢跟不同国家的人交流。
Vì tôi thích ngôn ngữ và cũng thích giao tiếp với người từ nhiều quốc gia.
A
可是当老师需要很有耐心。
Nhưng làm giáo viên cần rất kiên nhẫn.
B
我知道,所以我现在常常帮助同学复习。
Tôi biết, vì thế bây giờ tôi thường giúp các bạn ôn tập.
A
你觉得自己最需要提高什么?
Bạn thấy bản thân cần cải thiện điều gì nhất?
B
我的发音还不错,但是语法解释得不够清楚。
Phát âm của tôi khá tốt nhưng giải thích ngữ pháp chưa đủ rõ.
A
你打算怎么准备?
Bạn dự định chuẩn bị như thế nào?
B
我想先读研究生,同时去语言学校实习。
Tôi muốn học cao học trước, đồng thời thực tập ở trường ngôn ngữ.
A
听起来计划得很认真。
Nghe có vẻ bạn đã lên kế hoạch rất nghiêm túc.
B
这是我的梦想,我会一步一步努力实现。
Đây là ước mơ của tôi, tôi sẽ từng bước cố gắng thực hiện.
A
你的家人支持这个选择吗?
Gia đình bạn có ủng hộ lựa chọn này không?
B
开始他们希望我找一份收入更高的工作。
Ban đầu họ hy vọng tôi tìm công việc có thu nhập cao hơn.
A
后来你怎么让他们理解的?
Sau đó bạn làm sao để họ hiểu?
B
我告诉他们,喜欢一份工作才能长期认真做好。
Tôi nói rằng chỉ khi yêu thích công việc mới có thể nghiêm túc làm tốt lâu dài.
A
你说得很有道理。
Bạn nói rất có lý.
B
我也会努力证明自己的选择没有错。
Tôi cũng sẽ cố gắng chứng minh lựa chọn của mình không sai.
A
如果以后遇到困难,你会不会改变主意?
Nếu sau này gặp khó khăn, bạn có thay đổi ý định không?
B
我会听取建议,但是不会轻易放弃自己的目标。
Tôi sẽ lắng nghe lời khuyên nhưng không dễ dàng từ bỏ mục tiêu của mình.
Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống
Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.
A:
毕业以后你想做什么
?
B:
我对语言很感
。
A:
当老师需要有
。
B:
我需要提高语法
能力。
B:
我会努力
梦想。
