Hội thoại HSK 3: Tiết kiệm điện trong ký túc xá

Hội thoại HSK 3: Tiết kiệm điện trong ký túc xá

Luyện đọc hội thoại HSK 3 về thói quen dùng điện, trách nhiệm chung và các biện pháp tiết kiệm.

A
这个月宿舍的电费怎么这么高?
Zhè ge yuè sù shè de diàn fèi zěn me zhè me gāo?
Sao tiền điện ký túc xá tháng này cao thế?
B
可能是因为大家常常忘记关灯和空调。
Kě néng shì yīn wèi dà jiā cháng cháng wàng jì guān dēng hé kōng tiáo。
Có thể vì mọi người thường quên tắt đèn và điều hòa.
A
昨天晚上客厅里没有人,灯却开了一夜。
Zuó tiān wǎn shàng kè tīng lǐ méi yǒu rén, dēng què kāi le yī yè。
Tối qua phòng khách không có ai mà đèn vẫn bật cả đêm.
B
这样不但浪费电,也不安全。
Zhè yàng bù dàn làng fèi diàn, yě bù ān quán。
Như vậy không chỉ lãng phí điện mà còn không an toàn.
A
我们应该想一个办法提醒大家。
Wǒ men yīng gāi xiǎng yí gè bàn fǎ tí xǐng dà jiā。
Chúng ta nên nghĩ cách nhắc mọi người.
B
可以在门旁边贴一张“最后离开请关灯”。
Kě yǐ zài mén páng biān tiē yī zhāng “zuì hòu lí kāi qǐng guān dēng”。
Có thể dán tờ “Người rời đi cuối cùng hãy tắt đèn” cạnh cửa.
A
空调也不要开得太低,二十六度就可以。
Kōng tiáo yě bú yào kāi dé tài dī, èr shí liù dù jiù kě yǐ。
Điều hòa cũng không nên để quá thấp, 26 độ là được.
B
白天有太阳的时候,尽量不要开灯。
Bái tiān yǒu tài yáng de shí hòu, jǐn liàng bú yào kāi dēng。
Ban ngày khi có nắng, cố gắng không bật đèn.
A
电脑不用的时候,也要及时关掉。
Diàn nǎo bù yòng de shí hòu, yě yào jí shí guān diào。
Khi không dùng máy tính cũng phải tắt kịp thời.
B
我把这些建议发到宿舍群里。
Wǒ bǎ zhè xiē jiàn yì fā dào sù shè qún lǐ。
Tôi sẽ gửi các đề nghị này vào nhóm ký túc xá.
A
如果大家一起改变习惯,下个月电费一定会少。
Rú guǒ dà jiā yì qǐ gǎi biàn xí guàn, xià gè yuè diàn fèi yí dìng huì shǎo。
Nếu mọi người cùng thay đổi thói quen, tiền điện tháng sau chắc chắn sẽ giảm.
B
省下来的钱还可以给宿舍买一些需要的东西。
Shěng xià lái de qián hái kě yǐ gěi sù shè mǎi yī xiē xū yào de dōng xī。
Tiền tiết kiệm được còn có thể mua vài thứ cần thiết cho ký túc xá.
A
洗衣机也要注意,衣服太少时不要开。
Xǐ yī jī yě yào zhù yì, yī fú tài shǎo shí bú yào kāi。
Máy giặt cũng cần chú ý, khi quần áo quá ít thì đừng bật.
B
可以等大家的衣服多一点儿以后一起洗。
Kě yǐ děng dà jiā de yī fú duō yì diǎn ér yǐ hòu yì qǐ xǐ。
Có thể đợi quần áo của mọi người nhiều hơn rồi giặt cùng.
A
热水器不用的时候要不要关?
Rè shuǐ qì bù yòng de shí hòu yào bù yào guān?
Khi không dùng bình nóng lạnh có nên tắt không?
B
当然要关,长时间开着也很费电。
Dāng rán yào guān, zhǎng shí jiān kāi zhe yě hěn fèi diàn。
Tất nhiên phải tắt, bật lâu cũng rất tốn điện.
A
我们可以每周记录一次用电量。
Wǒ men kě yǐ měi zhōu jì lù yī cì yòng diàn liàng。
Chúng ta có thể ghi lượng điện dùng mỗi tuần.
B
这样就能看出哪些办法最有效。
Zhè yàng jiù néng kàn chū nǎ xiē bàn fǎ zuì yǒu xiào。
Như vậy có thể thấy cách nào hiệu quả nhất.

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống

Chọn 5 từ bên dưới để hoàn thành các câu theo nội dung bài học.

B:
Dà jiā cháng cháng wàng jì 大家常常忘记 Guān dēng
B:
Zhè yàng huì 这样会 Làng fèi Diàn。 电。
A:
Wǒ men yào xiǎng bàn fǎ 我们要想办法 Tí xǐng Dà jiā。 大家。
B:
Bái tiān 白天 Jǐn liàng Bú yào kāi dēng。 不要开灯。
B:
Shěng xià lái de qián kě yǐ mǎi xū yào de 省下来的钱可以买需要的 Dōng xī

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *