Hội thoại HSK 4: Học cách nói “không”

Hội thoại HSK 4: Học cách nói “không”

Luyện đọc về giới hạn cá nhân, từ chối lịch sự và cân bằng trách nhiệm.

A
你最近看起来很累,工作很多吗?
Nǐ zuì jìn kàn qǐ lái hěn lèi, gōng zuò hěn duō ma?
Gần đây bạn trông mệt, công việc nhiều sao?
B
其实有一部分不是我的工作,但同事一请我帮忙,我就不好意思拒绝。
Qí shí yǒu yī bù fèn bú shì wǒ de gōng zuò, dàn tóng shì yī qǐng wǒ bāng máng, wǒ jiù bù hǎo yì sī jù jué。
Thật ra một phần không phải việc của tôi, nhưng đồng nghiệp nhờ là tôi ngại từ chối.
A
结果你自己的任务都来不及完成了?
Jié guǒ nǐ zì jǐ de rèn wù dōu lái bù jí wán chéng le?
Kết quả là nhiệm vụ của bạn không kịp hoàn thành?
B
对,我常常加班,而且心里越来越不高兴。
Duì, wǒ cháng cháng jiā bān, ér qiě xīn lǐ yuè lái yuè bù gāo xìng。
Đúng, tôi thường tăng ca và trong lòng ngày càng không vui.
A
帮助别人没有错,但应该先考虑自己的时间和能力。
Bāng zhù bié rén méi yǒu cuò, dàn yīng gāi xiān kǎo lǜ zì jǐ de shí jiān hé néng lì。
Giúp người khác không sai, nhưng nên cân nhắc thời gian và năng lực bản thân trước.
B
可是直接说“不”会不会让别人觉得我不友好?
Kě shì zhí jiē shuō “bù” huì bú huì ràng bié rén jué de wǒ bù yǒu hǎo?
Nhưng nói thẳng “không” có khiến người khác thấy tôi không thân thiện không?
A
你可以说明原因,比如“我今天必须完成报告,明天下午可以帮你”。
Nǐ kě yǐ shuō míng yuán yīn, bǐ rú “wǒ jīn tiān bì xū wán chéng bào gào, míng tiān xià wǔ kě yǐ bāng nǐ”。
Bạn có thể giải thích lý do, ví dụ “hôm nay tôi phải xong báo cáo, chiều mai có thể giúp”.
B
这样既没有完全拒绝,也说清楚了自己的安排。
Zhè yàng jì méi yǒu wán quán jù jué, yě shuō qīng chǔ le zì jǐ de ān pái。
Như vậy vừa không từ chối hoàn toàn vừa nói rõ lịch của mình.
A
如果事情真的超出你的能力,也要诚实告诉对方。
Rú guǒ shì qíng zhēn de chāo chū nǐ de néng lì, yě yào chéng shí gào sù duì fāng。
Nếu việc thật sự vượt quá khả năng, cũng phải thành thật nói cho đối phương.
B
我明白了。没有界限的帮助,最后可能让双方都失望。
Wǒ míng bái le。 méi yǒu jiè xiàn de bāng zhù, zuì hòu kě néng ràng shuāng fāng dōu shī wàng。
Tôi hiểu rồi. Giúp đỡ không giới hạn cuối cùng có thể khiến cả hai thất vọng.
A
学会合理拒绝,是对自己的时间负责。
Xué huì hé lǐ jù jué, shì duì zì jǐ de shí jiān fù zé。
Học cách từ chối hợp lý là có trách nhiệm với thời gian của mình.
B
以后我会先判断是否做得到,再答应别人。
Yǐ hòu wǒ huì xiān pàn duàn shì fǒu zuò dé dào, zài dā yìng bié rén。
Sau này tôi sẽ đánh giá xem có làm được không rồi mới đồng ý.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Tā bù hǎo yì sī 他不好意思 Tóng shì。 同事。
B:
Xiān kǎo lǜ zì jǐ de shí jiān hé 先考虑自己的时间和
A:
Jù jué shí kě yǐ shuō míng 拒绝时可以说明
B:
Bāng zhù bié rén yě xū yào yǒu 帮助别人也需要有
A:
Dā yìng yǐ qián yīng gāi xiān 答应以前应该先

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *