Luyện đọc HSK 6: Người mới nơi công sở

người mới nơi công sở

Luyện đọc HSK 6: Người mới nơi công sở

Luyện đọc HSK 6 về cách thích nghi khi mới đi làm, quan sát văn hóa tổ chức và xây dựng quan hệ chuyên nghiệp.

A
你入职一个月了,感觉新公司怎么样?
Nǐ rù zhí yí gè yuè le, gǎn jué xīn gōng sī zěn me yàng?
Cậu vào làm một tháng rồi, cảm thấy công ty mới thế nào?
B
工作内容不算难,真正困难的是看不懂一些没有写出来的规则。
Gōng zuò nèi róng bú suàn nán, zhēn zhèng kùn nán de shì kàn bù dǒng yì xiē méi yǒu xiě chū lái de guī zé。
Nội dung công việc không quá khó, điều thật sự khó là không hiểu những quy tắc không được viết ra.
A
比如哪些规则?
Bǐ rú nǎ xiē guī zé?
Chẳng hạn quy tắc nào?
B
有些决定在会议前已经沟通过,会上只是确认结果。
Yǒu xiē jué dìng zài huì yì qián yǐ jīng gōu tōng guò, huì shàng zhǐ shì què rèn jié guǒ。
Một số quyết định đã được trao đổi trước cuộc họp, trong cuộc họp chỉ xác nhận kết quả.
A
新人如果只看正式流程,确实容易误解情况。
Xīn rén rú guǒ zhǐ kàn zhèng shì liú chéng, què shí róng yì wù jiě qíng kuàng。
Người mới nếu chỉ nhìn quy trình chính thức quả thật dễ hiểu sai tình hình.
B
我又不想过度打听,显得自己太会算计。
Wǒ yòu bù xiǎng guò dù dǎ tīng, xiǎn de zì jǐ tài huì suàn jì。
Tớ cũng không muốn hỏi dò quá mức, khiến mình trông quá tính toán.
A
你可以观察,也可以主动请教工作方法,不必询问私人关系。
Nǐ ké yǐ guān chá, yě ké yǐ zhǔ dòng qǐng jiào gōng zuò fāng fǎ, bú bì xún wèn sī rén guān xì。
Cậu có thể quan sát và chủ động hỏi cách làm việc, không cần hỏi quan hệ riêng tư.
B
我发现同事都很忙,所以不敢经常提问。
Wǒ fā xiàn tóng shì dōu hěn máng, suǒ yǐ bù gǎn jīng cháng tí wèn。
Tớ thấy đồng nghiệp đều bận nên không dám hỏi thường xuyên.
A
把问题先整理清楚,一次集中询问,反而更节省大家时间。
Bǎ wèn tí xiān zhěng lǐ qīng chǔ, yī cì jí zhōng xún wèn, fǎn ér gèng jié shěng dà jiā shí jiān。
Hãy sắp xếp vấn đề rõ ràng rồi hỏi tập trung một lần, ngược lại tiết kiệm thời gian hơn.
B
除了完成任务,新人还应该做什么?
Chú le wán chéng rèn wù, xīn rén hái yīng gāi zuò shén me?
Ngoài hoàn thành nhiệm vụ, người mới còn nên làm gì?
A
理解团队目标,及时反馈进度,并让别人知道你值得信任。
Lǐ jiě tuán duì mù biāo, jí shí fǎn kuì jìn dù, bìng ràng bié rén zhī dào nǐ zhí de xìn rèn。
Hiểu mục tiêu nhóm, phản hồi tiến độ kịp thời và cho người khác biết cậu đáng tin.
B
看来融入职场不是讨好所有人,而是建立稳定的合作方式。
Kàn lái róng rù zhí chǎng bú shì táo hǎo suó yǒu rén, ér shì jiàn lì wěn dìng de hé zuò fāng shì。
Xem ra hòa nhập nơi công sở không phải lấy lòng mọi người mà là xây dựng cách hợp tác ổn định.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Xīn rén xū yào liáo jiě méi yǒu xiě míng de gōng zuò 新人需要了解没有写明的工作
B:
Tí wèn yǐ qián yīng gāi xiān bǎ wèn tí 提问以前应该先把问题 Qīng chǔ。 清楚。
A:
Jí shí shuō míng jìn dù shì yì zhǒng zhǔ dòng 及时说明进度是一种主动
B:
Wěn dìng hé zuò yī kào bǐ cǐ de 稳定合作依靠彼此的
A:
Shì yìng zhí chǎng bù děng yú kè yì 适应职场不等于刻意 Bié rén。 别人。
Tiếp tục học HSK 6

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *