Luyện đọc HSK 6: Lý do học ngoại ngữ

lý do học ngoại ngữ

Luyện đọc HSK 6: Lý do học ngoại ngữ

Luyện đọc HSK 6 về động lực học ngoại ngữ, mục tiêu dài hạn và cách biến việc học thành một phần của đời sống.

A
你为什么开始学中文?是为了工作,还是为了考试?
Nǐ wèi shén me kāi shǐ xué zhōng wén? shì wèi le gōng zuò, hái shì wèi le kǎo shì?
Vì sao cậu bắt đầu học tiếng Trung? Vì công việc hay vì kỳ thi?
B
最初只是喜欢一部电影,后来才发现语言打开了一个新的世界。
Zuì chū zhǐ shì xǐ huān yī bù diàn yǐng, hòu lái cái fā xiàn yǔ yán dǎ kāi le yí gè xīn de shì jiè。
Ban đầu chỉ vì thích một bộ phim, sau đó mới phát hiện ngôn ngữ mở ra một thế giới mới.
A
只有兴趣,没有明确目标,能坚持很久吗?
Zhí yǒu xìng qù, méi yǒu míng què mù biāo, néng jiān chí hěn jiǔ ma?
Chỉ có hứng thú mà không có mục tiêu rõ ràng thì có thể kiên trì lâu không?
B
兴趣能让人开始,具体目标则帮助人度过进步缓慢的阶段。
Xìng qù néng ràng rén kāi shǐ, jù tǐ mù biāo zé bāng zhù rén dù guò jìn bù huǎn màn de jiē duàn。
Hứng thú giúp người ta bắt đầu, mục tiêu cụ thể giúp vượt qua giai đoạn tiến bộ chậm.
A
我学了两年,词汇越来越多,可是一开口还是紧张。
Wǒ xué le liǎng nián, cí huì yuè lái yuè duō, kě shì yī kāi kǒu hái shì jǐn zhāng。
Tớ học hai năm, từ vựng ngày càng nhiều nhưng cứ mở miệng vẫn căng thẳng.
B
也许你缺少真实使用的环境,而不是缺少更多语法知识。
Yé xǔ nǐ quē shǎo zhēn shí shǐ yòng de huán jìng, ér bú shì quē shǎo gèng duō yú fǎ zhī shí。
Có lẽ cậu thiếu môi trường sử dụng thật chứ không phải thiếu thêm kiến thức ngữ pháp.
A
可是身边没有中国朋友,我该怎么练习?
Kě shì shēn biān méi yǒu zhōng guó péng yǒu, wǒ gāi zěn me liàn xí?
Nhưng xung quanh không có bạn Trung Quốc, tớ nên luyện thế nào?
B
可以参加线上交流,也可以用中文记录每天发生的小事。
Ké yǐ cān jiā xiàn shàng jiāo liú, yě ké yǐ yòng zhōng wén jì lù měi tiān fā shēng de xiǎo shì。
Có thể tham gia trao đổi trực tuyến, cũng có thể dùng tiếng Trung ghi việc nhỏ hằng ngày.
A
我总担心说错以后被别人笑。
Wǒ zǒng dān xīn shuō cuò yǐ hòu bèi bié rén xiào。
Tớ luôn lo nói sai rồi bị người khác cười.
B
错误不是能力不足的证明,而是正在使用语言的证据。
Cuò wù bú shì néng lì bù zú de zhèng míng, ér shì zhèng zài shǐ yòng yǔ yán de zhèng jù。
Lỗi không phải bằng chứng năng lực kém mà là bằng chứng đang dùng ngôn ngữ.
A
看来学习外语的理由可以改变,但不能只依靠一时热情。
Kàn lái xué xí wài yǔ de lǐ yóu ké yǐ gǎi biàn, dàn bù néng zhǐ yī kào yī shí rè qíng。
Xem ra lý do học ngoại ngữ có thể thay đổi nhưng không thể chỉ dựa vào nhiệt tình nhất thời.
B
没错,把语言放进生活,通常比不断寻找完美方法更重要。
Méi cuò, bǎ yǔ yán fàng jìn shēng huó, tōng cháng bǐ bú duàn xún zhǎo wán měi fāng fǎ gèng zhòng yào。
Đúng, đưa ngôn ngữ vào cuộc sống thường quan trọng hơn không ngừng tìm phương pháp hoàn hảo.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Xìng qù néng tí gōng zuì chū de xué xí 兴趣能提供最初的学习
B:
Jù tǐ mù biāo yǒu zhù yú cháng qī 具体目标有助于长期
A:
Zhēn shí jiāo liú néng chuàng zào shǐ yòng yǔ yán de 真实交流能创造使用语言的
B:
Shuō cuò bìng bù dài biǎo néng lì 说错并不代表能力
A:
Wài yǔ yīng gāi zhú jiàn jìn rù rì cháng 外语应该逐渐进入日常
Tiếp tục học HSK 6

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *