Luyện đọc HSK 6: Ẩm thực Trung Hoa toàn cầu

ẩm thực trung hoa

Luyện đọc HSK 6: Ẩm thực Trung Hoa toàn cầu

Luyện đọc HSK 6 về sự thay đổi của món ăn Trung Hoa khi đi ra thế giới và mối quan hệ giữa bản sắc với thích nghi.

A
我在国外吃到的中国菜,味道和国内差别很大。
Wǒ zài guó wài chī dào de zhōng guó cài, wèi dào hé guó nèi chā bié hěn dà。
Món Trung Quốc tớ ăn ở nước ngoài có hương vị rất khác trong nước.
B
餐馆为了适应当地人口味,常常会调整甜度、辣度和做法。
Cān guǎn wèi le shì yìng dāng dì rén kǒu wèi, cháng cháng huì tiáo zhěng tián dù、 là dù hé zuò fǎ。
Nhà hàng để thích nghi khẩu vị địa phương thường điều chỉnh độ ngọt, cay và cách chế biến.
A
这样还算真正的中国菜吗?
Zhè yàng hái suàn zhēn zhèng de zhōng guó cài ma?
Như vậy còn được tính là món Trung Quốc thật sự không?
B
所谓“真正”并不简单,很多传统菜本身也经历过长期变化。
Suǒ wèi “zhēn zhèng” bìng bù jiǎn dān, hěn duō chuán tǒng cài běn shēn yě jīng lì guò cháng qī biàn huà。
Cái gọi là “thật sự” không đơn giản, nhiều món truyền thống bản thân cũng đã trải qua thay đổi lâu dài.
A
可是改得太多,可能只剩下一个中国名字。
Kě shì gǎi dé tài duō, kě néng zhǐ shèng xià yí gè zhōng guó míng zì。
Nhưng thay đổi quá nhiều có thể chỉ còn lại một cái tên Trung Quốc.
B
所以本地化需要保留核心特点,而不是迎合所有需求。
Suǒ yǐ běn dì huà xū yào bǎo liú hé xīn tè diǎn, ér bú shì yíng hé suó yǒu xū qiú。
Vì vậy bản địa hóa cần giữ đặc điểm cốt lõi thay vì chiều theo mọi nhu cầu.
A
有些外国顾客通过这些改良菜,第一次接触中国饮食。
Yǒu xiē wài guó gù kè tōng guò zhè xiē gǎi liáng cài, dì yī cì jiē chù zhōng guó yǐn shí。
Một số khách nước ngoài lần đầu tiếp xúc ẩm thực Trung Hoa qua những món đã cải biến này.
B
它们可以成为入口,之后人们也许会愿意了解更多地区菜系。
Tā men ké yǐ chéng wéi rù kǒu, zhī hòu rén men yé xǔ huì yuàn yì liáo jiě gèng duō dì qū cài xì。
Chúng có thể trở thành lối vào, sau đó người ta có thể muốn tìm hiểu thêm nhiều trường phái ẩm thực vùng miền.
A
全球化是不是让各地饮食越来越相似?
Quán qiú huà shì bú shì ràng gè dì yǐn shí yuè lái yuè xiāng sì?
Toàn cầu hóa có khiến ẩm thực các nơi ngày càng giống nhau không?
B
一方面确实如此,另一方面也让小众菜式获得更大舞台。
Yì fāng miàn què shí rú cǐ, lìng yì fāng miàn yě ràng xiǎo zhòng cài shì huò dé gèng dà wǔ tái。
Một mặt đúng là như vậy, mặt khác cũng giúp món ít người biết có sân khấu lớn hơn.
A
关键不是拒绝变化,而是知道哪些文化信息值得保留。
Guān jiàn bú shì jù jué biàn huà, ér shì zhī dào nǎ xiē wén huà xìn xī zhí de bǎo liú。
Mấu chốt không phải từ chối thay đổi mà là biết thông tin văn hóa nào đáng giữ lại.
B
一道菜走向世界时,也在不断回答“我是谁”这个问题。
Yī dào cài zǒu xiàng shì jiè shí, yě zài bú duàn huí dá “wǒ shì shuí” zhè ge wèn tí。
Khi một món ăn đi ra thế giới, nó cũng không ngừng trả lời câu hỏi “tôi là ai”.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Cān guǎn huì gēn jù dāng dì kǒu wèi jìn xíng 餐馆会根据当地口味进行
B:
Běn dì huà bù néng wán quán shī qù hé xīn 本地化不能完全失去核心
A:
Gǎi liáng cài kě néng chéng wéi liáo jiě wén huà de 改良菜可能成为了解文化的
B:
Quán qiú huà yě néng gěi xiǎo zhòng cài shì tí gōng gèng dà 全球化也能给小众菜式提供更大
A:
Yǐn shí biàn huà zhōng réng yào zhòng shì wén huà 饮食变化中仍要重视文化
Tiếp tục học HSK 6

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *