Luyện đọc HSK 6: Học cách sống chậm

học cách sống chậm

Luyện đọc HSK 6: Học cách sống chậm

Luyện đọc HSK 6 về nhịp sống nhanh, cảm giác bận rộn và cách chủ động dành thời gian cho những việc có ý nghĩa.

A
你最近为什么把周末安排得那么空?
Nǐ zuì jìn wèi shén me bǎ zhōu mò ān pái dé nà me kōng?
Gần đây vì sao cậu để cuối tuần trống nhiều vậy?
B
我发现平时已经够忙了,休息日再排满计划只会更累。
Wǒ fā xiàn píng shí yǐ jīng gòu máng le, xiū xī rì zài pái mǎn jì huà zhǐ huì gèng lèi。
Tớ nhận ra ngày thường đã đủ bận, ngày nghỉ xếp kín kế hoạch chỉ càng mệt.
A
可是空着不做事,会不会觉得浪费时间?
Kě shì kōng zhe bù zuò shì, huì bú huì jué de làng fèi shí jiān?
Nhưng để trống không làm gì có cảm thấy lãng phí thời gian không?
B
以前会,现在我觉得没有产出的时间也可能有价值。
Yǐ qián huì, xiàn zài wǒ jué de méi yǒu chǎn chū de shí jiān yě kě néng yǒu jià zhí。
Trước đây có, giờ tớ thấy thời gian không tạo sản phẩm cũng có thể có giá trị.
A
慢生活是不是意味着降低效率?
Màn shēng huó shì bú shì yì wèi zhe jiàng dī xiào lǜ?
Sống chậm có phải đồng nghĩa giảm hiệu quả không?
B
不一定。它更像是主动选择节奏,而不是被所有事情推着走。
Bù yí dìng。 tā gèng xiàng shì zhǔ dòng xuǎn zé jié zòu, ér bú shì bèi suó yǒu shì qíng tuī zhe zǒu。
Không nhất thiết. Nó giống chủ động chọn nhịp hơn là bị mọi việc đẩy đi.
A
我常常同时处理好几件事,最后每件都做得很浅。
Wǒ cháng cháng tóng shí chú lǐ hǎo jǐ jiàn shì, zuì hòu měi jiàn dōu zuò dé hěn qiǎn。
Tớ thường xử lý nhiều việc cùng lúc, cuối cùng việc nào cũng làm hời hợt.
B
专心完成一件事,可能比不断切换更快,也更有满足感。
Zhuān xīn wán chéng yī jiàn shì, kě néng bǐ bú duàn qiè huàn gèng kuài, yě gèng yǒu mǎn zú gǎn。
Tập trung hoàn thành một việc có thể nhanh hơn chuyển đổi liên tục và thỏa mãn hơn.
A
现代生活真的允许我们慢下来吗?
Xiàn dài shēng huó zhēn de yún xǔ wǒ men màn xià lái ma?
Đời sống hiện đại thật sự cho phép chúng ta chậm lại không?
B
条件当然有限,但我们仍能决定哪些要求必须接受,哪些可以拒绝。
Tiáo jiàn dāng rán yǒu xiàn, dàn wǒ men réng néng jué dìng nǎ xiē yāo qiú bì xū jiē shòu, nǎ xiē ké yǐ jù jué。
Điều kiện đương nhiên hạn chế, nhưng ta vẫn có thể quyết định yêu cầu nào phải nhận và yêu cầu nào có thể từ chối.
A
所以慢生活不是回到过去,而是重新安排现在。
Suǒ yǐ màn shēng huó bú shì huí dào guò qù, ér shì chóng xīn ān pái xiàn zài。
Vì vậy sống chậm không phải quay về quá khứ mà là sắp xếp lại hiện tại.
B
当速度不再是唯一标准,我们才更容易看见生活的意义。
Dāng sù dù bú zài shì wéi yī biāo zhǔn, wǒ men cái gèng róng yì kàn jiàn shēng huó de yì yì。
Khi tốc độ không còn là tiêu chuẩn duy nhất, ta mới dễ nhìn thấy ý nghĩa cuộc sống.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Màn shēng huó qiáng diào zhǔ dòng xuǎn zé shēng huó 慢生活强调主动选择生活
B:
Méi yǒu chǎn chū de shí jiān yě kě néng jù yǒu 没有产出的时间也可能具有
A:
Pín fán qiè huàn rèn wù huì jiàng dī zhù yì 频繁切换任务会降低注意
B:
Rén réng rán ké yǐ jù jué bù fèn wài bù 人仍然可以拒绝部分外部
A:
Sù dù bù yīng gāi chéng wéi wéi yī píng jià 速度不应该成为唯一评价
Tiếp tục học HSK 6

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *