Hội thoại HSK 4: Bài học từ một lần thất bại

Hội thoại HSK 4: Bài học từ một lần thất bại

Luyện đọc về thất bại trong dự án, phân tích nguyên nhân và cải thiện cách làm việc.

A
听说你们的项目没有通过客户验收,大家情绪怎么样?
Tīng shuō nǐ men de xiàng mù méi yǒu tōng guò kè hù yàn shōu, dà jiā qíng xù zěn me yàng?
Nghe nói dự án không qua nghiệm thu khách hàng, tâm trạng mọi người thế nào?
B
刚知道结果时都很失望,因为我们准备了三个月。
Gāng zhī dào jié guǒ shí dōu hěn shī wàng, yīn wèi wǒ men zhǔn bèi le sān gè yuè。
Lúc biết kết quả ai cũng thất vọng vì đã chuẩn bị ba tháng.
A
客户主要不满意什么?
Kè hù zhǔ yào bù mǎn yì shén me?
Khách hàng chủ yếu không hài lòng điều gì?
B
功能基本完成了,但我们没有真正理解他们最重要的需求。
Gōng néng jī běn wán chéng le, dàn wǒ men méi yǒu zhēn zhèng lǐ jiě tā men zuì zhòng yào de xū qiú。
Chức năng cơ bản xong nhưng chúng tôi chưa thật sự hiểu nhu cầu quan trọng nhất.
A
项目开始时没有确认清楚吗?
Xiàng mù kāi shǐ shí méi yǒu què rèn qīng chǔ ma?
Lúc bắt đầu dự án không xác nhận rõ sao?
B
开过会,可是我们听得多、问得少,很多细节想当然地做了决定。
Kāi guò huì, kě shì wǒ men tīng dé duō、 wèn dé shǎo, hěn duō xì jié xiǎng dāng rán dì zuò le jué dìng。
Có họp, nhưng chúng tôi nghe nhiều hỏi ít và tự cho là đúng khi quyết định nhiều chi tiết.
A
现在打算怎么改进?
Xiàn zài dǎ suàn zěn me gǎi jìn?
Giờ định cải thiện thế nào?
B
先和客户重新整理需求,每完成一个阶段就请他们确认。
Xiān hé kè hù chóng xīn zhěng lǐ xū qiú, měi wán chéng yí gè jiē duàn jiù qǐng tā men què rèn。
Trước tiên sắp xếp lại yêu cầu với khách; mỗi giai đoạn xong sẽ nhờ họ xác nhận.
A
团队内部需要调整吗?
Tuán duì nèi bù xū yào tiáo zhěng ma?
Nội bộ nhóm có cần điều chỉnh không?
B
需要。以后重要信息要写进文件,不能只靠口头传达。
Xū yào。 yǐ hòu zhòng yào xìn xī yào xiě jìn wén jiàn, bù néng zhǐ kào kǒu tóu chuán dá。
Có. Sau này thông tin quan trọng phải ghi thành văn bản, không chỉ truyền miệng.
A
虽然这次失败了,但你们发现了工作方法的问题。
Suī rán zhè cì shī bài le, dàn nǐ men fā xiàn le gōng zuò fāng fǎ de wèn tí。
Tuy lần này thất bại nhưng các bạn đã phát hiện vấn đề trong cách làm.
B
对,如果能从失败中总结经验,它就不会完全没有价值。
Duì, rú guǒ néng cóng shī bài zhōng zǒng jié jīng yàn, tā jiù bú huì wán quán méi yǒu jià zhí。
Đúng, nếu có thể tổng kết kinh nghiệm từ thất bại thì nó không hoàn toàn vô giá trị.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Xiàng mù méi yǒu tōng guò kè hù 项目没有通过客户
B:
Tuán duì méi yǒu lǐ jiě hé xīn 团队没有理解核心
A:
Zuò jué dìng qián bù néng 做决定前不能
B:
Měi gè jiē duàn dōu xū yào kè hù 每个阶段都需要客户
A:
Shī bài yǐ hòu yào zǒng jié 失败以后要总结

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *