Bài đọc HSK 4: Uống trà và xem Kinh kịch

Bài đọc HSK 4: Uống trà và xem Kinh kịch

Luyện đọc về văn hóa trà, nghệ thuật Kinh kịch và cách tiếp cận văn hóa truyền thống.

A
第一次看京剧时,我几乎听不懂演员在唱什么,也不明白为什么动作那么慢。
Dì yī cì kàn jīng jù shí, wǒ jī hū tīng bù dǒng yǎn yuán zài chàng shén me, yě bù míng bái wèi shén me dòng zuò nà me màn。
Lần đầu xem Kinh kịch, tôi gần như không hiểu diễn viên hát gì và không hiểu vì sao động tác chậm.
B
朋友告诉我,京剧中的动作和颜色都有特别的意义。
Péng yǒu gào sù wǒ, jīng jù zhōng de dòng zuò hé yán sè dōu yǒu tè bié de yì yì。
Bạn tôi nói động tác và màu sắc trong Kinh kịch đều có ý nghĩa riêng.
A
例如,演员脸上的不同颜色可以表现人物的性格。
Lì rú, yǎn yuán liǎn shàng de bù tóng yán sè kě yǐ biǎo xiàn rén wù de xìng gé。
Ví dụ, màu sắc khác nhau trên khuôn mặt diễn viên thể hiện tính cách nhân vật.
B
后来我先了解故事内容,再去看演出,感觉完全不一样。
Hòu lái wǒ xiān liǎo jiě gù shì nèi róng, zài qù kàn yǎn chū, gǎn jué wán quán bù yí yàng。
Sau đó tôi tìm hiểu nội dung câu chuyện trước rồi mới xem, cảm giác hoàn toàn khác.
A
我开始注意演员的眼神、手势和声音,也慢慢理解舞台上的节奏。
Wǒ kāi shǐ zhù yì yǎn yuán de yǎn shén、 shǒu shì hé shēng yīn, yě màn màn lǐ jiě wǔ tái shàng de jié zòu。
Tôi bắt đầu chú ý ánh mắt, động tác tay và giọng hát, dần hiểu nhịp điệu sân khấu.
B
演出中间,我们还喝了一壶中国茶。
Yǎn chū zhōng jiān, wǒ men hái hē le yī hú zhōng guó chá。
Giữa buổi diễn, chúng tôi còn uống một ấm trà Trung Quốc.
A
茶的味道不浓,却让人安静下来,更愿意认真欣赏表演。
Chá de wèi dào bù nóng, què ràng rén ān jìng xià lái, gèng yuàn yì rèn zhēn xīn shǎng biǎo yǎn。
Vị trà không đậm nhưng khiến người ta tĩnh lại và muốn thưởng thức biểu diễn nghiêm túc hơn.
B
传统文化有时不会马上吸引人,需要一点背景知识和耐心。
Chuán tǒng wén huà yǒu shí bú huì mǎ shàng xī yǐn rén, xū yào yì diǎn bèi jǐng zhī shí hé nài xīn。
Văn hóa truyền thống đôi khi không hấp dẫn ngay mà cần chút kiến thức nền và kiên nhẫn.
A
如果只看表面,我们可能会觉得它离现代生活很远。
Rú guǒ zhǐ kàn biǎo miàn, wǒ men kě néng huì jué de tā lí xiàn dài shēng huó hěn yuǎn。
Nếu chỉ nhìn bề ngoài, ta có thể thấy nó xa cuộc sống hiện đại.
B
真正了解以后,就会发现其中包含丰富的历史和审美。
Zhēn zhèng liǎo jiě yǐ hòu, jiù huì fā xiàn qí zhōng bāo hán fēng fù de lì shǐ hé shěn měi。
Sau khi hiểu thật sự, ta sẽ thấy trong đó chứa lịch sử và thẩm mỹ phong phú.
A
现在我虽然不能说自己懂京剧,但已经愿意继续学习。
Xiàn zài wǒ suī rán bù néng shuō zì jǐ dǒng jīng jù, dàn yǐ jīng yuàn yì jì xù xué xí。
Giờ tuy tôi chưa thể nói mình hiểu Kinh kịch nhưng đã muốn tiếp tục tìm hiểu.
B
我也明白了,欣赏文化不是一次完成的,而是逐渐深入的过程。
Wǒ yě míng bái le, xīn shǎng wén huà bú shì yī cì wán chéng de, ér shì zhú jiàn shēn rù de guò chéng。
Tôi cũng hiểu thưởng thức văn hóa không hoàn thành trong một lần mà là quá trình dần đi sâu.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Jīng jù de yán sè kě yǐ biǎo xiàn rén wù 京剧的颜色可以表现人物
B:
Kàn yǎn chū qián kě yǐ xiān liǎo jiě gù shì 看演出前可以先了解故事
A:
Xīn shǎng chuán tǒng yì shù xū yào 欣赏传统艺术需要
B:
Chuán tǒng wén huà bāo hán fēng fù de 传统文化包含丰富的
A:
Xué xí wén huà shì zhú jiàn shēn rù de 学习文化是逐渐深入的

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *