Hội thoại HSK 5: Tranh luận có thể tạo ra kỳ tích

Hội thoại HSK 5: Tranh luận có thể tạo ra kỳ tích

Luyện đọc về giá trị của ý kiến khác biệt, tranh luận dựa trên bằng chứng và cách biến bất đồng thành động lực sáng tạo.

A
实验室最近为什么总在开会?
Shí yàn shì zuì jìn wèi shén me zǒng zài kāi huì?
Gần đây vì sao phòng thí nghiệm luôn họp?
B
两个小组对实验失败的原因有完全不同的看法。
Liǎng gè xiǎo zǔ duì shí yàn shī bài de yuán yīn yǒu wán quán bù tóng de kàn fǎ。
Hai nhóm có quan điểm hoàn toàn khác nhau về nguyên nhân thí nghiệm thất bại.
A
争论这么久,会不会影响合作?
Zhēng lùn zhè me jiǔ, huì bú huì yǐng xiǎng hé zuò?
Tranh luận lâu như vậy có ảnh hưởng hợp tác không?
B
如果只是互相否定当然会,但他们现在开始用数据证明观点。
Rú guǒ zhǐ shì hù xiāng fǒu dìng dāng rán huì, dàn tā men xiàn zài kāi shǐ yòng shù jù zhèng míng guān diǎn。
Nếu chỉ phủ định lẫn nhau thì có, nhưng hiện họ bắt đầu dùng dữ liệu chứng minh quan điểm.
A
也就是说,争论本身并不是问题,方式才是关键。
Yě jiù shì shuō, zhēng lùn běn shēn bìng bú shì wèn tí, fāng shì cái shì guān jiàn。
Nghĩa là bản thân tranh luận không phải vấn đề, cách thức mới là mấu chốt.
B
对。没有不同意见,大家可能一直忽略同一个错误。
Duì。 méi yǒu bù tóng yì jiàn, dà jiā kě néng yì zhí hū lüè tóng yī gè cuò wù。
Đúng. Không có ý kiến khác nhau, mọi người có thể mãi bỏ qua cùng một lỗi.
A
后来他们发现真正原因了吗?
Hòu lái tā men fā xiàn zhēn zhèng yuán yīn le ma?
Sau đó họ đã phát hiện nguyên nhân thật chưa?
B
发现了,原来两边都只解释了部分现象,把观点合起来才完整。
Fā xiàn le, yuán lái liǎng biān dōu zhǐ jiě shì le bù fèn xiàn xiàng, bǎ guān diǎn hé qǐ lái cái wán zhěng。
Đã phát hiện, hóa ra mỗi bên chỉ giải thích một phần hiện tượng, kết hợp quan điểm mới đầy đủ.
A
这和很多科学发现的过程很像。
Zhè hé hěn duō kē xué fā xiàn de guò chéng hěn xiàng。
Điều này rất giống quá trình của nhiều phát hiện khoa học.
B
是的,重要发现往往不是一个人突然想到,而是在质疑中形成。
Shì de, zhòng yào fā xiàn wǎng wǎng bú shì yí gè rén tū rán xiǎng dào, ér shì zài zhì yí zhōng xíng chéng。
Đúng, phát hiện quan trọng thường không phải một người đột nhiên nghĩ ra mà hình thành trong chất vấn.
A
那团队应该鼓励成员提出反对意见。
Nà tuán duì yīng gāi gǔ lì chéng yuán tí chū fǎn duì yì jiàn。
Vậy đội nhóm nên khuyến khích thành viên đưa ra ý kiến phản đối.
B
同时也要尊重证据,不能为了赢而争论。
Tóng shí yě yào zūn zhòng zhèng jù, bù néng wèi le yíng ér zhēng lùn。
Đồng thời cũng phải tôn trọng bằng chứng, không thể tranh luận chỉ để thắng.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Yǒu jià zhí de zhēng lùn bì xū jiàn lì zài 有价值的争论必须建立在 Shàng。 上。
B:
Bù tóng guān diǎn néng bāng zhù tuán duì fā xiàn 不同观点能帮助团队发现
A:
Shuāng fāng de jiě shì kě néng gè zì zhí yǒu yī 双方的解释可能各自只有一
B:
Kē xué fā xiàn cháng cháng chǎn shēng yú bú duàn 科学发现常常产生于不断
A:
Zhēng lùn de mù dì bú shì gè rén shū yíng, ér shì gòng tóng 争论的目的不是个人输赢,而是共同 Wèn tí。 问题。

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *