Luyện đọc HSK 6: Ánh sáng chưa lời giải

ánh sáng chưa lời giải

Luyện đọc HSK 6: Ánh sáng chưa lời giải

Luyện đọc HSK 6 về hiện tượng ánh sáng kỳ lạ, cách đặt giả thuyết và thái độ thận trọng trước điều chưa được giải thích.

A
昨晚山谷里出现了一片奇怪的灯光,很多人说看见了不明飞行物。
Zuó wǎn shān gǔ lǐ chū xiàn le yī piàn qí guài de dēng guāng, hěn duō rén shuō kàn jiàn le bù míng fēi xíng wù。
Tối qua trong thung lũng xuất hiện một vùng sáng kỳ lạ, nhiều người nói đã thấy vật thể bay không xác định.
B
你看到原始录像了吗,还是只看了别人转发的片段?
Nǐ kàn dào yuán shǐ lù xiàng le ma, hái shì zhǐ kàn le bié rén zhuǎn fā de piàn duàn?
Cậu đã xem video gốc chưa hay chỉ xem đoạn người khác chuyển tiếp?
A
我只看了短视频,画面确实很模糊。
Wǒ zhǐ kàn le duǎn shì pín, huà miàn què shí hěn mó hú。
Tớ chỉ xem video ngắn, hình ảnh đúng là rất mờ.
B
越模糊的画面,越容易让人用想象补充细节。
Yuè mó hú de huà miàn, yuè róng yì ràng rén yòng xiǎng xiàng bǔ chōng xì jié。
Hình càng mờ càng dễ khiến người ta dùng tưởng tượng bổ sung chi tiết.
A
有人说那可能是天气现象,也有人认为是无人机。
Yǒu rén shuō nà kě néng shì tiān qì xiàn xiàng, yě yǒu rén rèn wéi shì wú rén jī。
Có người nói có thể là hiện tượng thời tiết, người khác cho rằng là máy bay không người lái.
B
这些都只是需要验证的假设,不能因为听起来合理就当成答案。
Zhè xiē dōu zhǐ shì xū yào yàn zhèng de jiǎ shè, bù néng yīn wèi tīng qǐ lái hé lǐ jiù dàng chéng dá àn。
Đó đều chỉ là giả thuyết cần kiểm chứng, không thể vì nghe hợp lý mà coi là đáp án.
A
那我们应该收集哪些信息?
Nà wǒ men yīng gāi shōu jí nǎ xiē xìn xī?
Vậy chúng ta nên thu thập thông tin nào?
B
时间、方向、天气记录,以及不同位置拍到的影像都很重要。
Shí jiān、 fāng xiàng、 tiān qì jì lù, yǐ jí bù tóng wèi zhì pāi dào de yǐng xiàng dōu hěn zhòng yào。
Thời gian, phương hướng, dữ liệu thời tiết và hình ảnh từ vị trí khác nhau đều quan trọng.
A
如果最后还是找不到原因呢?
Rú guǒ zuì hòu hái shì zhǎo bú dào yuán yīn ne?
Nếu cuối cùng vẫn không tìm được nguyên nhân thì sao?
B
承认暂时不知道,比为了满足好奇心随便下结论更诚实。
Chéng rèn zàn shí bù zhī dào, bǐ wèi le mǎn zú hào qí xīn suí biàn xià jié lùn gèng chéng shí。
Thừa nhận tạm thời chưa biết thành thật hơn kết luận bừa để thỏa mãn tò mò.
A
神秘现象最吸引人的地方,也许就是它给想象留下空间。
Shén mì xiàn xiàng zuì xī yǐn rén de dì fāng, yé xǔ jiù shì tā gěi xiǎng xiàng liú xià kōng jiān。
Điều hấp dẫn nhất của hiện tượng bí ẩn có lẽ là nó để lại không gian cho tưởng tượng.
B
可以保持好奇,但也要让证据决定我们能相信到什么程度。
Ké yǐ bǎo chí hào qí, dàn yě yào ràng zhèng jù jué dìng wǒ men néng xiāng xìn dào shén me chéng dù。
Có thể giữ sự tò mò nhưng cũng phải để bằng chứng quyết định ta có thể tin đến mức nào.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Mó hú huà miàn róng yì ràng rén bǔ chōng xiǎng xiàng zhōng de 模糊画面容易让人补充想象中的
B:
Hé lǐ shuō fǎ yě zhǐ shì xū yào yàn zhèng de 合理说法也只是需要验证的
A:
Tiān qì jì lù shǔ yú zhòng yào de kè guān 天气记录属于重要的客观
B:
Zhǎo bú dào yuán yīn shí ké yǐ chéng rèn zàn shí 找不到原因时可以承认暂时
A:
Pàn duàn kě xìn chéng dù yīng gāi yī kào kě kào 判断可信程度应该依靠可靠
Tiếp tục học HSK 6

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *