Hội thoại HSK 4: Người bạn thật sự

Hội thoại HSK 4: Người bạn thật sự

Luyện đọc về tình bạn, hiểu lầm, sự tin tưởng và cách giải quyết mâu thuẫn.

A
你和小周最近怎么不一起吃饭了?
Nǐ hé xiǎo zhōu zuì jìn zěn me bù yī qǐ chī fàn le?
Gần đây sao bạn và Tiểu Chu không còn ăn cùng nhau nữa?
B
我们因为一件小事发生了误会,现在见面都有点儿不自然。
Wǒ men yīn wèi yī jiàn xiǎo shì fā shēng le wù huì, xiàn zài jiàn miàn dōu yǒu diǎn ér bù zì rán。
Chúng tôi hiểu lầm nhau vì một chuyện nhỏ, giờ gặp mặt hơi không tự nhiên.
A
到底发生什么了?
Dào dǐ fā shēng shén me le?
Rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì?
B
上周我没参加他的生日会,他以为我故意不去。
Shàng zhōu wǒ méi cān jiā tā de shēng rì huì, tā yǐ wéi wǒ gù yì bù qù。
Tuần trước tôi không dự sinh nhật của cậu ấy; cậu ấy nghĩ tôi cố ý không đi.
A
你不是因为妈妈生病才回家的吗?
Nǐ bú shì yīn wèi mā mā shēng bìng cái huí jiā de ma?
Không phải bạn về nhà vì mẹ bị ốm sao?
B
是,可是当时太着急了,我忘了跟他解释。
Shì, kě shì dāng shí tài zháo jí le, wǒ wàng le gēn tā jiě shì。
Đúng, nhưng lúc đó quá vội nên tôi quên giải thích với cậu ấy.
A
真正的朋友应该愿意听对方说明情况。你主动找他谈谈吧。
Zhēn zhèng de péng yǒu yīng gāi yuàn yì tīng duì fāng shuō míng qíng kuàng。 nǐ zhǔ dòng zhǎo tā tán tán ba。
Bạn thật sự nên sẵn lòng nghe đối phương giải thích. Bạn hãy chủ động nói chuyện với cậu ấy.
B
我担心他还在生气,不知道该怎么开口。
Wǒ dān xīn tā hái zài shēng qì, bù zhī dào gāi zěn me kāi kǒu。
Tôi lo cậu ấy vẫn còn giận, không biết nên mở lời thế nào.
A
你可以先发一条消息,诚实地道歉,再约他见面。
Nǐ kě yǐ xiān fā yī tiáo xiāo xī, chéng shí dì dào qiàn, zài yuē tā jiàn miàn。
Bạn có thể nhắn trước, thành thật xin lỗi rồi hẹn gặp.
B
你说得对,逃避只会让误会越来越深。
Nǐ shuō dé duì, táo bì zhǐ huì ràng wù huì yuè lái yuè shēn。
Bạn nói đúng, né tránh chỉ khiến hiểu lầm ngày càng sâu.
A
只要彼此信任,一次误会不会影响真正的友谊。
Zhǐ yào bǐ cǐ xìn rèn, yī cì wù huì bú huì yǐng xiǎng zhēn zhèng de yǒu yì。
Chỉ cần tin tưởng nhau, một lần hiểu lầm sẽ không ảnh hưởng tình bạn thật sự.
B
我现在就给他发消息,希望我们能和好。
Wǒ xiàn zài jiù gěi tā fā xiāo xī, xī wàng wǒ men néng hé hǎo。
Tôi sẽ nhắn cho cậu ấy ngay, hy vọng chúng tôi có thể làm hòa.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Tā men yīn wèi xiǎo shì chǎn shēng le 他们因为小事产生了
B:
Tā wàng le xiàng péng yǒu 她忘了向朋友 Yuán yīn。 原因。
A:
Jiě jué wèn tí shí yīng gāi bǎo chí 解决问题时应该保持
B:
Yì zhí 一直 Bù néng jiě jué máo dùn。 不能解决矛盾。
A:
Zhēn zhèng de yǒu yì xū yào bǐ cǐ 真正的友谊需要彼此

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *