Luyện đọc HSK 6: Tình yêu của cha mẹ

tình yêu của cha mẹ

Luyện đọc HSK 6: Tình yêu của cha mẹ

Luyện đọc HSK 6 về sự quan tâm của cha mẹ, khoảng cách thế hệ và cách thể hiện tình yêu mà vẫn tôn trọng lựa chọn của con.

A
我妈妈每天都问我吃了什么、几点回家,有时让我觉得压力很大。
Wǒ mā mā měi tiān dōu wèn wǒ chī le shén me、 jǐ diǎn huí jiā, yǒu shí ràng wǒ jué de yā lì hěn dà。
Mẹ tớ ngày nào cũng hỏi ăn gì, mấy giờ về nhà, đôi khi khiến tớ thấy áp lực.
B
她可能只是担心你,只是表达关心的方式让你不舒服。
Tā kě néng zhǐ shì dān xīn nǐ, zhǐ shì biǎo dá guān xīn de fāng shì ràng nǐ bù shū fú。
Bà ấy có thể chỉ lo cho cậu, chỉ là cách thể hiện quan tâm khiến cậu khó chịu.
A
我知道她爱我,可是我已经成年,不希望每件事都被安排。
Wǒ zhī dào tā ài wǒ, kě shì wǒ yǐ jīng chéng nián, bù xī wàng měi jiàn shì dōu bèi ān pái。
Tớ biết mẹ yêu mình, nhưng tớ đã trưởng thành và không muốn việc gì cũng bị sắp đặt.
B
爱和控制之间有时只有很小的距离,双方都需要注意分寸。
Ài hé kòng zhì zhī jiān yǒu shí zhí yǒu hěn xiǎo de jù lí, shuāng fāng dōu xū yào zhù yì fēn cùn。
Giữa yêu thương và kiểm soát đôi khi chỉ có một khoảng rất nhỏ, hai bên đều cần chú ý chừng mực.
A
我试过直接拒绝,结果她觉得我不再需要这个家了。
Wǒ shì guò zhí jiē jù jué, jié guǒ tā jué de wǒ bú zài xū yào zhè ge jiā le。
Tớ từng từ chối thẳng, kết quả mẹ nghĩ tớ không còn cần gia đình nữa.
B
你可以先肯定她的付出,再说明哪些事情想自己决定。
Nǐ ké yǐ xiān kěn dìng tā de fù chū, zài shuō míng nǎ xiē shì qíng xiǎng zì jǐ jué dìng。
Cậu có thể công nhận sự hy sinh của mẹ trước rồi nói rõ việc nào cậu muốn tự quyết.
A
也就是说,让她知道独立并不等于疏远。
Yě jiù shì shuō, ràng tā zhī dào dú lì bìng bù děng yú shū yuǎn。
Nghĩa là để mẹ biết độc lập không đồng nghĩa xa cách.
B
对,而且你也可以主动分享近况,减少她因为不了解而产生的焦虑。
Duì, ér qiě nǐ yě ké yǐ zhǔ dòng fēn xiǎng jìn kuàng, jiǎn shǎo tā yīn wèi bù liǎo jiě ér chǎn shēng de jiāo lǜ。
Đúng, cậu cũng có thể chủ động chia sẻ tình hình để giảm lo lắng do không hiểu.
A
父母是不是也需要适应孩子不断变化的角色?
Fù mǔ shì bú shì yě xū yào shì yìng hái zi bú duàn biàn huà de jué sè?
Cha mẹ có phải cũng cần thích nghi với vai trò không ngừng thay đổi của con không?
B
当然,从保护孩子到尊重成年人,本身就是一次学习。
Dāng rán, cóng bǎo hù hái zi dào zūn zhòng chéng nián rén, běn shēn jiù shì yī cì xué xí。
Tất nhiên, từ bảo vệ một đứa trẻ đến tôn trọng một người trưởng thành vốn là một quá trình học.
A
家庭关系如果只有牺牲,却没有沟通,爱也容易变得沉重。
Jiā tíng guān xì rú guǒ zhí yǒu xī shēng, què méi yǒu gōu tōng, ài yě róng yì biàn dé chén zhòng。
Nếu quan hệ gia đình chỉ có hy sinh mà không có giao tiếp, tình yêu cũng dễ trở nên nặng nề.
B
最好的爱或许不是替对方决定,而是在他需要时仍然站在身边。
Zuì hǎo de ài huò xǔ bú shì tì duì fāng jué dìng, ér shì zài tā xū yào shí réng rán zhàn zài shēn biān。
Tình yêu tốt nhất có lẽ không phải quyết định thay đối phương mà là vẫn ở bên khi họ cần.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

Chọn đúng từ bên dưới để hoàn thành năm câu.

A:
Fù mǔ de guān xīn yě xū yào zhǎng wò shì dàng de 父母的关心也需要掌握适当的
B:
Chéng nián yǐ hòu yīng gāi zhú jiàn xué huì 成年以后应该逐渐学会
A:
Zhǔ dòng fēn xiǎng jìn kuàng ké yǐ jiǎn shǎo fù mǔ de 主动分享近况可以减少父母的
B:
Jiā tíng chéng yuán zhī jiān xū yào tǎn chéng 家庭成员之间需要坦诚
A:
Zhēn zhèng de ài yīng gāi bāo hán xiāng hù 真正的爱应该包含相互
Tiếp tục học HSK 6

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *